You are here:

Nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay doanh nghiệp tư nhân?

Việc lựa chọn loại hình kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện thực tế và định hướng của mỗi chủ doanh nghiệp. Trong quá trình tư vấn thành lập công ty, chúng tôi nhận thấy có nhiều khách hàng thường trăn trở không biết nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay doanh nghiệp tư nhân? Trong bài viết này, dịch vụ thành lập công ty TinLaw sẽ phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm của 2 loại hình trên. Hy vọng với những thông tin bên dưới có thể giúp các bạn chọn được loại hình công ty tối ưu nhất cho việc kinh doanh của mình.

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Căn cứ theo Điều 74. Luật Doanh Nghiệp 2020, quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

>>Xem thêm: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Dựa theo Điều 188. Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về Doanh nghiệp tư nhân như sau:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Phân tích điểm giống và khác nhau của công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân

Giống nhau:

  • Đều là loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu sáng lập;
  • Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu;
  • Không được chuyển nhượng vốn/thêm thành viên. Nếu chủ sở hữu muốn chuyển nhượng/ nhận thêm phần vốn góp thì đều phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên
So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên

Khác nhau:

Tiêu chíCông ty TNHH 1 thành viênDoanh nghiệp tư nhân
Chủ sở hữuMột tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ (có tư cách pháp nhân), có thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh.Một cá nhân làm chủ, không đồng thời là chủ công ty hợp danh/ chủ hộ kinh doanh
Vốn gópĐược quyền thay đổi vốn điều lệChủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty TNHH là tách biệt.Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN.
Chế độ chịu trách nhiệm tài sảnChịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp đã đăng ký ban đầu khi thành lập doanh nghiệpChịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình
Tư cách pháp nhânCó tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Không có tư cách pháp nhân
Khả năng huy động vốnKhông được quyền phát hành cổ phần nhưng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu nên huy động vốn khá dễ dàng.Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Chỉ có phương thức duy nhất là chủ doanh nghiệp tự đầu tư thêm

Cơ cấu tổ chứcCó thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý.

Ưu nhược điểm của công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân

Dựa trên phần phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy được cả 2 loại hình này đều có những ưu và nhược điểm riêng. Cụ thể như sau:

Ưu và nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Về ưu điểm:

  • Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân. Được pháp luật thừa nhận là một chủ thể pháp lý, được nhân danh mình tham gia các quan hệ một cách độc lập
  • Vì có tư cách pháp nhân nên công ty TNHH 1 thành viên có tài sản riêng, độc lập với tài sản của tổ chức, cá nhân khác, có khả năng tự chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình.
  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp của mình. Hạn chế rủi ro cho chủ sở hữu, ví dụ: trong trương hợp công ty thua lỗ thì cũng không ảnh hưởng đến tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp.
  •  Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu nên dễ dàng hơn doanh nghiệp tư nhân trong quá trình huy động vốn.

Nhược điểm công ty TNHH một thành viên

  • Việc quản lý công ty TNHH một thành viên sẽ khó khăn hơn việc quản lý doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ trong suốt thời gian hoạt động.
  • Việc huy động vốn tương đối khó khăn.
  • Không được huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu.

Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Về ưu điểm

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, dễ quản lý. Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý.
  • Dễ dàng tạo sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng, đẩy mạnh sự hợp tác kinh doanh hơn vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình
  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp cũng như thủ tục giải thể đơn giản.

Về nhược điểm

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu rủi ro cao, bởi họ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân nên chủ doanh nghiệp luôn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành trái phiếu, cổ phần nên vấn đề huy động vốn cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu toàn bộ tài sản của mình sang cho doanh nghiệp.

Nên thành lập công ty TNHH hay Doanh nghiệp tư nhân

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc điểm và tính chất riêng, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ luôn có những điểm mạnh điểm yếu riêng. Khi lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp sẽ giúp chủ sở hữu doanh nghiệp đi đúng hướng và dễ dàng quản lý trong quá trình hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro về mặt pháp lý. Vậy nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay doanh nghiệp tư nhân?

Nếu quý khách hàng trong trường hợp muốn kinh doanh nhỏ, lẻ, nguồn vốn ít, ít khách hàng, muốn tự mình quản lý, tự chịu trách nhiệm mọi vấn đề của doanh nghiệp … quý khách hàng có thể cân nhắc thành lập doanh nghiệp tư nhân, giúp doanh nghiệp đơn giản các thủ tục về thuế cũng như thủ tục pháp lý.

>>Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Tuy nhiên, về mặt kinh doanh, công ty TNHH giúp khách hàng có cảm giác an tâm hơn Doanh nghiệp tư nhân.

>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Chủ doanh nghiệp tư nhân có được thành lập công ty TNHH hay không?

Doanh nghiệp cá nhân là doanh nghiệp do một cá nhân sở hữu và làm chủ, chịu trách nhiệm hoàn toàn về bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp. Tại Khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Vì vậy chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền thành lập công ty TNHH.

Một số câu hỏi thường gặp

Phân biệt doanh nghiệp và công ty

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp có doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước và bao gồm các loại hình công ty.

Công ty chỉ là tập con của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ tại Điểm c Khoản 1 Điều 74, Bộ Luật Dân sự 91/2015 quy định như sau:

Tài sản của doanh nghiệp tư nhân cũng là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. Một trong các điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Vì vậy Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân do không có sự độc lập về tài sản.

Tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân hay không?

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Dựa theo quy định trên thì tổ chức không có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là cá nhân.

Trên đây là đặc điểm của 2 loại hình công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân. Quý khách hàng có thể căn cứ vào đó để có thể lựa chọn thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay doanh nghiệp tư nhân phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu vẫn còn thắc mắc hoặc tư vấn thành lập doanh nghiệp vui lòng liên hệ với dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp – TinLaw theo thông tin bên dưới:

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.