Hướng dẫn chi tiết cách xin giấy phép bán lẻ thuốc lá, địa chỉ, điều kiện, lệ phí cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Xem ngay!
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Giấy phép bán lẻ thuốc lá (tên đầy đủ là Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá) là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép thương nhân được bán trực tiếp sản phẩm thuốc lá đến người tiêu dùng tại địa điểm kinh doanh cố định. Đây là loại giấy phép bắt buộc vì thuốc lá thuộc nhóm hàng hóa Nhà nước hạn chế kinh doanh theo Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
1. Giấy phép bán lẻ thuốc lá là gì?
Theo Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 và Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP, Nghị định 08/2018/NĐ-CP và Nghị định 139/2025/NĐ-CP), thương nhân mua sản phẩm thuốc lá từ thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn thuốc lá để bán trực tiếp cho người tiêu dùng phải có Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá trước khi hoạt động.
2. Tại sao phải xin giấy phép bán lẻ thuốc lá?
Thuốc lá là mặt hàng Nhà nước hạn chế kinh doanh, do đó việc mua bán chỉ được thực hiện khi thương nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Đây là quy định bắt buộc nhằm kiểm soát nguồn gốc, chất lượng thuốc lá lưu thông trên thị trường và hạn chế tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng.
- Kinh doanh bán lẻ thuốc lá là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương nhân bắt buộc phải có Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá mới được phép hoạt động.
- Trường hợp kinh doanh thuốc lá không có giấy phép, cá nhân bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, tổ chức bị phạt gấp đôi (từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng), đồng thời buộc nộp lại toàn bộ lợi nhuận bất hợp pháp thu được (quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP).
- Ngoài ra, cơ sở kinh doanh không phép còn có thể bị tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn nếu tái phạm.

3. Giấy phép bán lẻ thuốc lá có lợi ích gì?
Thương nhân được cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá sẽ được các quyền lợi như:
- Hợp pháp hoạt động kinh doanh bán lẻ thuốc lá tại địa điểm đã đăng ký.
- Tránh được các rủi ro pháp lý như bị xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu hàng hóa, tước quyền kinh doanh.
- Chủ động nguồn hàng hợp pháp thông qua hợp đồng, văn bản giới thiệu từ các thương nhân phân phối, bán buôn thuốc lá có uy tín.
- Tăng độ tin cậy của cơ sở kinh doanh, thuận lợi hơn khi mở rộng thêm các mặt hàng, điểm bán khác.
- Được cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn về các quy định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, phòng chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái.
4. Điều kiện xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP), thương nhân cần đáp ứng đồng thời các điều kiện về chủ thể, địa điểm kinh doanh và nguồn hàng hợp pháp.
4.1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh
Thương nhân phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh) và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.
4.2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo khoản 2 Điều 25 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 (không nằm trong khuôn viên cơ sở y tế, trường học, nhà trẻ và các địa điểm cấm hút thuốc khác).
- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m² trở lên.
4.3. Điều kiện về nguồn gốc thuốc lá
Thương nhân phải có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh, để chứng minh nguồn hàng hợp pháp trước khi được cấp phép.
5. Hồ sơ xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP), hồ sơ xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo mẫu quy định.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
- Bản sao văn bản giới thiệu của thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
Lưu ý: Thương nhân lập 02 bộ hồ sơ, một bộ nộp tại cơ quan có thẩm quyền, một bộ lưu tại thương nhân.
6. Thủ tục xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Bước 1 – Nộp hồ sơ: Thương nhân đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đến Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi thương nhân đặt trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh (theo phân định thẩm quyền tại Nghị định 139/2025/NĐ-CP khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp; trước đây do Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện tiếp nhận).
Bước 2 – Kiểm tra, thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3 – Nhận giấy phép: Thương nhân nhận Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại Bộ phận một cửa của cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ. Giấy phép được lập thành nhiều bản: lưu tại cơ quan cấp phép, gửi thương nhân được cấp phép và gửi cơ quan quản lý thị trường liên quan.
7. Thời gian và lệ phí làm giấy phép bán lẻ thuốc lá
7.1. Thời gian cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá
Theo quy định, thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình hỗ trợ khách hàng, TINLAW nhận thấy tại một số địa phương, thời gian xử lý thực tế có thể kéo dài hơn tùy khối lượng hồ sơ tiếp nhận.
7.2. Lệ phí xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Kinh doanh bán lẻ thuốc lá thuộc nhóm ngành nghề hạn chế kinh doanh. Do đó, mức lệ phí xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá được áp dụng như sau:
- Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định
- Phí cấp giấy phép: 200.000 đồng/giấy/lần cấp
➥ Để tiết kiệm chi phí nhân lực, thời gian soạn thảo hồ sơ cũng như thời gian xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá, TINLAW cung cấp các gói dịch vụ tư vấn, xử lý trọn gói phù hợp cho từng mô hình kinh doanh.
➥ Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với TINLAW để được tư vấn miễn phí sơ bộ về điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép bán lẻ thuốc lá và báo giá mức phí dịch vụ tốt nhất.
8. Trách nhiệm của thương nhân khi được cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá
Theo Điều 29 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá cần thực hiện các trách nhiệm sau:
- Mua thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp: Chỉ được mua sản phẩm thuốc lá từ thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn thuốc lá để bán tại địa điểm đã được cấp phép.
- Niêm yết giấy phép: Niêm yết bản sao hợp lệ Giấy phép bán lẻ thuốc lá tại trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh của thương nhân.
- Gia hạn đúng hạn: Giấy phép bán lẻ thuốc lá có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp; trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 ngày, thương nhân phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh.
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo tình hình kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
- Tuân thủ quy định về địa điểm bán: Không bán thuốc lá tại các địa điểm cấm theo Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.
9. Các vấn đề thường gặp khi xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Thương nhân xin giấy phép thường gặp các vấn đề sau:
- Hồ sơ nộp để xin cấp phép không đầy đủ hoặc thiếu văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán hợp lệ từ thương nhân phân phối, bán buôn thuốc lá.
- Địa điểm kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu 3 m² hoặc nằm trong khu vực cấm bán thuốc lá theo quy định.
- Chưa xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ do thẩm quyền cấp phép vừa chuyển từ cấp huyện sang cấp xã, phường, đặc biệt tại các địa bàn mới sáp nhập đơn vị hành chính.
Thương nhân cần kiểm tra kỹ số lượng, loại tài liệu hồ sơ đầy đủ, xác nhận đúng cơ quan tiếp nhận và đảm bảo địa điểm kinh doanh đáp ứng đầy đủ điều kiện trước khi nộp hồ sơ.
Lưu ý: Để tiết kiệm chi phí và thời gian xin cấp giấy phép, thương nhân có thể tham khảo các dịch vụ tư vấn trọn gói xin cấp giấy phép uy tín như TINLAW.
10. Dịch vụ xin giấy phép bán lẻ thuốc lá của TINLAW
Dịch vụ xin cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá của TINLAW bao gồm:
- Tư vấn điều kiện: Khảo sát địa điểm kinh doanh, tư vấn các điều kiện cần đáp ứng về chủ thể, diện tích, nguồn hàng theo quy định hiện hành.
- Chuẩn bị hồ sơ: Soạn thảo đầy đủ hồ sơ xin cấp phép theo quy định, hỗ trợ liên hệ thương nhân phân phối, bán buôn thuốc lá để xin văn bản giới thiệu.
- Nộp hồ sơ: Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đặt địa điểm kinh doanh.
- Phối hợp làm việc: Chủ động làm việc với cơ quan cấp phép trong suốt quá trình xử lý hồ sơ, giải trình, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu.
- Nhận kết quả: Thay mặt khách hàng nhận giấy phép bán lẻ thuốc lá sau khi được cấp.
- Bàn giao: Bàn giao giấy phép cho khách hàng theo hợp đồng, đồng thời tư vấn thủ tục cấp lại khi giấy phép sắp hết hạn.
11. Câu hỏi thường gặp về giấy phép bán lẻ thuốc lá
Câu 1. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá?
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi thương nhân đặt trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
Câu 2. Thời gian tối đa để nhận giấy phép là bao lâu?
Thời gian xin cấp giấy phép là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Câu 3. Thời hạn giấy phép bán lẻ thuốc lá là bao lâu?
Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp. Trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 ngày, thương nhân cần nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh.
Câu 4. Kinh doanh thuốc lá không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Cá nhân bị phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng, tổ chức bị phạt gấp đôi (từ 20 triệu đến 30 triệu đồng), đồng thời buộc nộp lại toàn bộ lợi nhuận bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.
Câu 5. Diện tích tối thiểu để kinh doanh thuốc lá là bao nhiêu?
Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m² trở lên theo quy định tại Nghị định 67/2013/NĐ-CP.
Giấy phép bán lẻ thuốc lá là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu đối với các cửa hàng, hộ kinh doanh, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam. Việc sở hữu giấy phép này không chỉ giúp cơ sở hoạt động hợp pháp mà còn tránh được các rủi ro về xử phạt hành chính, đồng thời góp phần vào công tác quản lý, kiểm soát tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng.

