You are here:

Các bước thành lập công ty TNHH

Công ty TNHH được chia thành 2 loại hình nhỏ hơn là công ty TNHH 1 thành viên (do 1 tổ chức/cá nhân làm chủ sở hữu) và công ty TNHH 2 thành viên trở lên (số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người). Trong bài viết này, TinLaw sẽ hướng dẫn quý khách thủ tục thành lập công ty TNHH theo quy định mới nhất. Cùng theo dõi nhé!

Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta.

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của mình.

Để thành lập công ty TNHH cần đáp ứng một số điều kiện nhất định

Để thành lập công ty TNHH cần đáp ứng một số điều kiện nhất định

Điều kiện thành lập công ty TNHH

Điều kiện về chủ thể

Tất cả tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty khi phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tổ chức có tư cách pháp nhân;
  • Cá nhân từ đủ 18 tuổi; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Không thuộc các đối tượng bị nhà nước cấm thành lập công ty theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều kiện về tên

Căn cứ vào điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020: Tên tiếng Việt của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải bao gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH/Công ty trách nhiệm hữu hạn) và tên riêng. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Khoản 5 điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Xem thêm: Quy định về đặt tên doanh nghiệp, tên công ty mới nhất

Điều kiện về trụ sở

Căn cứ vào Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở của công ty không được sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Nếu ngành nghề đó chưa được quy định rõ thì có thể đăng ký chi tiết ngành nghề dự định kinh doanh.

Đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật. Xin cấp giấy phép kinh doanh nếu muốn hoạt động ngành nghề có điều kiện.

Điều kiện về mức vốn điều lệ

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Công ty tự quyết định mức vốn khi đăng ký thành lập.

Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Công ty TNHH phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật. Phải ghi rõ chức danh của người đại diện theo pháp luật có thể là giám đốc, tổng giám đốc hoặc chủ tịch công ty.

Khi đăng ký thành lập công ty TNHH, chủ sở hữu công ty có thể kiêm người đại diện theo pháp luật, có thể thuê người khác làm người đại diện theo pháp luật, người này phải có đủ năng lực hành vi dân sự và đủ 18 tuổi trở lên.

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị

  • Lựa chọn loại hình doanh nghiệp
  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh
  • Đặt tên công ty
  • Xác định địa chỉ công ty
  • Xác định chủ sở hữu
  • Xác định mức vốn điều lệ
  • Xác định người đại diện theo pháp luật

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH

Căn cứ vào điều 24 Luật doanh nghiệp 2020 quy định thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch – Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ

Bước 4: Làm con dấu và bảng hiệu công ty

Bước 5: Thủ tục sau khi thành lập công ty

Quy trình thành lập công ty TNHH

Quy trình thành lập công ty TNHH

Các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH

Mở tài khoản ngân hàng

Để thực hiện các giao dịch sau khi đi vào hoạt động kinh doanh, thực hiện nộp thuế điện tử…, doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng.

Theo Thông tư 01/2021/TT- BKHĐT, công ty không phải thực hiện thủ tục kê khai tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đăng ký chữ ký số

Hiện nay, việc nộp thuế và báo cáo thuế thực hiện qua mạng internet, nên doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký chữ ký số để có thể thực hiện thủ tục.

Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài

Trong năm đầu mới thành lập, công ty TNHH được miễn lệ phí môn bài. Tuy nhiên, công ty vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài.

Thời gian thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp là trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

Ví dụ: Công ty TNHH thành lập năm 2022 sẽ thực hiện kê khai và nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước ngày 31/01/2023.

Chi tiết xem tại đây: Hướng dẫn kê khai và nộp thuế môn bài qua mạng

Làm biển và treo biển công ty tại trụ sở chính

Sau khi thành lập công ty TNHH, doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), tên công ty, địa chỉ trụ sở, số điện thoại hoặc email (nếu có).

Thiết kế và đăng ký hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng

Doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cần làm đơn đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử với Cơ quan Thuế.

Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng

  1. Quyết định phát hành hóa đơn;
  2. Mẫu hóa đơn;

Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không.

Ngoài ra, cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn, việc đi kiêm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn.

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

  1. Tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01;
  2. Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Các nội dung cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra để phát hành hóa đơn:

  1. Treo biển tại trụ sở chính;
  2. Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà;
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng);
  4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  5. Con dấu của doanh nghiệp;
  6. Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;
  7. Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.
Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Phân biệt Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên có đặc điểm như sau:

Đặc điểmCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viênCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Chủ sở hữuCá nhân hoặc tổ chức có pháp nhânCá nhân hoặc tổ chức có pháp nhân
Số lượng thành viên góp vốnTối đa một thành viên góp vốn đồng thời là chủ sở hữuTối thiểu 2 và tối đa 50 thành viên góp vốn
Phạm vi chịu trách nhiệm khoản nợ và tài sản công tyChịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.Hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020
Đối tượng chịu trách nhiệm khoản nợ và tài sản công tyChủ sở hữuCác thành viên góp vốn (trừ một số trường hợp nhất định)
Quyền phát hành cổ phiếuKhôngKhông
Tư cách pháp nhân
Quyền chuyển nhượng vốn gópChủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty.Thành viên của công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác thì phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại.

Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và sau đó nếu các thành viên còn lại không mua, thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba với cùng điều kiện và điều khoản đã chào bán cho các thành viên còn lại.

Cơ cấu tổ chứcKhông bắt buộc phải có Hội đồng thành viên.

Công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ưu nhược điểm khi thành lập công ty TNHH

Ưu điểm của công ty TNHH

  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu/thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu theo quy định, nên việc huy động vốn khá dễ dàng.
  • Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Tên của thành viên công ty TNHH luôn hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nhờ có cơ cấu tổ chức tương đối đơn giản nên loại hình công ty TNHH rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.
  • Nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.

Nhược điểm của công ty TNHH

  • Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán.
  • Công ty TNHH 1 thành viên thì lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hoạt động của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn so với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

Quy định tăng giảm vốn của công ty TNHH

Công ty TNHH 1 thành viên

Theo điều 78, Luật Doanh nghiệp 2020, quy định việc tăng giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo điều 68, Luật Doanh nghiệp 2020, quy định việc tăng giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

  • Tăng vốn góp của thành viên;
  • Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định;
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Một số lưu ý đối với công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên

  • Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
  • Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
  • Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
  • Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ cho lần triệu tập thứ 2.

Một số câu hỏi khi thành lập công ty TNHH

Điều kiện thành lập công ty TNHH?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên sáng lập chỉ cần cung cấp bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và cung cấp các thông tin như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, mức vốn,… trên cơ sở đó TinLaw sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH cho doanh nghiệp.

Sự khác nhau giữa công ty TNHH và công ty cổ phần?

Sự khác biệt lớn nhất giữa công ty TNHH với công ty cổ phần là công ty cổ phần có thể tham gia thị trường chứng khoán thông qua niêm yết để trở thành công ty đại chúng. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần chặt chẽ hơn, nhưng lại linh hoạt hơn về việc chuyển nhượng vốn.

Thành lập công ty TNHH có cần chứng minh vốn?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên công ty chỉ cần cam kết góp đủ vốn như kê khai theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản (áp dụng bắt buộc đối với tổ chức góp vốn) mà không có nghĩa vụ chứng minh vốn ngay khi thành lập công ty.

Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

Căn cứ theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Công ty tự quyết định mức vốn khi đăng ký thành lập.

Trường hợp nếu công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường mà pháp luật không yêu cầu mức vốn pháp định thì không quy định mức vốn tối thiểu, trường hợp công ty đăng ký ngành nghề có quy định mức vốn tối thiểu (vốn pháp định) thì công ty bắt buộc phải có mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, có nhiều công ty đã đăng ký vốn điều lệ công ty ở mức rất thấp, điều này pháp luật không có quy định cấm. Tuy nhiên khi thực hiện việc đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy thì khi công ty tnhh 1 thành viên đi ký kết hợp đồng và làm việc với các đối tác kinh doanh, hoặc làm việc với các cơ quan ngân hàng, thuế thì họ thường không có sự tin tưởng doanh nghiệp, đây cũng chính là một trở ngại lớn khi công tnhh 1 thành viên thực hiện việc đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp.

Chủ sở hữu của công ty cần đăng ký mức tương đối và phù hợp với thực tế tài chính của bản thân mình để thuận tiện hơn cho việc kinh doanh.

Sau khi thành lập công ty TNHH có thể thay đổi thành công ty cổ phần không?

Hoàn toàn được. Sau khi thành lập công ty TNHH nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện thủ tục chuyển dổi loại hình doanh nghiệp.

Công chức có được góp vốn vào công ty TNHH không?

Nếu công chức có thể nhận chuyển nhượng cổ phần tại công ty cổ phần như chuyển nhượng chứng khoán thì lại không thể góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn góp đẻ trở thành thành viên công ty TNHH.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH của công ty TinLaw

  • Tư vấn, hỗ trợ trước khi thành lập công ty TNHH
    • Tư vấn và tra cứu miễn phí tư cách người đại diên theo pháp luật của công ty.
    • Tư vấn đặt tên công ty và tra cứu miễn phí tên công ty;
    • Tư vấn về địa chỉ trụ sở công ty;
    • Tư vấn về mức vốn của công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty;
    • Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty tại tại Sở KH&ĐT;
  • Theo dõi và xử lý các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa của Sở KH&ĐT;
  • Nhận kết quả và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tận nơi;
  • Đăng công bố thành lập công ty.
  • Tư vấn các thủ tục bắt buộc phải thực hiện sau thành lập

TinLaw vừa hướng dẫn thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định hiện hành. Nếu vẫn còn thắc mắc vui lòng liên hệ dịch vụ thành lập doanh nghiệp của TinLaw để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.