You are here:

Xuất khẩu tại chỗ là gì? Thủ tục hải quan với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Thông thường hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được hải quan kiểm soát rồi mới được đưa ra hoặc nhập vào lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, có một số mặt hàng chỉ vận chuyển trong nước thông qua thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ. Vậy xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Thủ tục hải quan của hàng xuất nhập khẩu tại chỗ ra sao? Hãy cùng dịch vụ làm giấy phép đầu tư TinLaw tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?

Xuất nhập khẩu tại chỗ là trường hợp hàng hóa được sản xuất phục vụ xuất khẩu cho một thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa sẽ được giao hàng tại Việt Nam cho một đơn vị theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, thông thường là tại khu phi thuế quan.

Doanh nghiệp xuất khẩu bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Các hàng hóa nào được xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?

Căn cứ khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

  • Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Hồ sơ hải quan cần có đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) bao gồm:

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán;
  • Giấy phép xuất khẩu;
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Hợp đồng ủy thác.
Nhân viên Chi cục Hải quan xử lý hồ sơ
Thủ tục hải quan của hàng xuất khẩu tại chỗ 

Thủ tục hải quan của hàng xuất khẩu tại chỗ thực hiện như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định thủ tục hải quan như sau:

– Trách nhiệm của người xuất khẩu:

  • Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
  • Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
  • Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;
  • Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.

– Trách nhiệm của người nhập khẩu:

  • Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
  • Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
  • Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;
  • Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.

– Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:

  • Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
  • Theo dõi những tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ và thông báo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để quản lý, theo dõi, đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ thực hiện thủ tục hải quan.

– Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:

  • Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hàng hóa;
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 01/TB- XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ;
  • Phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan.

Lưu ý: Thời hạn làm thủ tục căn cứ theo khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.

Thuế suất khi xuất nhập khẩu tại chỗ là bao nhiêu?

Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ là loại hàng hóa đặc biệt dùng cho khu phi thuế quan nhưng vẫn phải đảm bảo quy định về thuế suất về mặt pháp luật. Nhưng thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ sẽ được áp thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

TinLaw vừa chia sẻ đến các bạn thông tin cơ bản liên quan đến xuất nhập khẩu tại chỗ, theo đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu ra vào khu phi thuế quan sẽ được hưởng thuế suất 0%. Nếu vẫn còn thắc mắc cần giải đáp, vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.