Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài 2026, tải Word

❝

Mẫu đơn xin ly hôn với người nước ngoài (áp dụng cho cả trường hợp thuận tình và đơn phương) năm 2026, tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn điền và những lưu ý pháp lý quan trọng khi vợ hoặc chồng mang quốc tịch nước ngoài.

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Tải xuống mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài file word

Ly hôn khi vợ hoặc chồng mang quốc tịch nước ngoài, hoặc một bên đang cư trú ở nước ngoài, được xác định là ly hôn có yếu tố nước ngoài — có trình tự, thẩm quyền giải quyết và một số nội dung trong đơn khác biệt so với ly hôn giữa hai công dân Việt Nam cùng cư trú trong nước. Mẫu đơn vẫn dựa trên khung chung của đơn xin ly hôn, nhưng cần bổ sung đầy đủ thông tin quốc tịch, giấy tờ tùy thân và nơi cư trú của bên nước ngoài để Tòa án có đủ căn cứ thụ lý.

Dưới đây là mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài cập nhật năm 2026 (tải file Word chỉnh sửa được), kèm hướng dẫn điền và các lưu ý pháp lý. Nếu cần luật sư hỗ trợ soạn thảo và đại diện làm việc với Tòa án, bạn có thể tham khảo dịch vụ ly hôn của TINLAW.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài năm 2026

Mẫu đơn gồm các phần chính — thông tin nhân thân của hai vợ chồng (trong đó bên nước ngoài cần ghi rõ quốc tịch, số hộ chiếu), quá trình hôn nhân, thông tin con chung, tài sản chung và yêu cầu cụ thể gửi Tòa án về việc ly hôn, quyền nuôi con, cấp dưỡng và tài sản.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN XIN LY HÔN
(Trường hợp có yếu tố nước ngoài)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ................................................

I. THÔNG TIN NGƯỜI LÀM ĐƠN (NGUYÊN ĐƠN)

Họ và tên: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................
Quốc tịch: ................................................
Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Nơi cư trú: ................................................
Nơi làm việc: ................................................
Số điện thoại liên hệ: ................................................

II. THÔNG TIN VỀ VỢ/CHỒNG (BỊ ĐƠN)

Họ và tên: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................
Quốc tịch: ................................................
Hộ chiếu/giấy tờ tùy thân số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Nơi cư trú tại Việt Nam (nếu có): ................................................
Nơi cư trú, làm việc tại nước ngoài (nếu có): ................................................
Số điện thoại/email liên hệ (nếu có): ................................................

III. QUÁ TRÌNH HÔN NHÂN

Đăng ký kết hôn ngày: ...... tháng ...... năm ............
Nơi đăng ký kết hôn: ................................................
(Trường hợp đăng ký tại nước ngoài, ghi rõ cơ quan đã đăng ký và tình trạng ghi chú kết hôn tại Việt Nam, nếu có)

Quá trình chung sống: ................................................................................
................................................................................................

Lý do xin ly hôn: ................................................................................
................................................................................................

IV. CON CHUNG (nếu có)

1. Họ và tên con: ................................ Ngày sinh: ............... Quốc tịch: ...............
2. Họ và tên con: ................................ Ngày sinh: ............... Quốc tịch: ...............

Nguyện vọng về người trực tiếp nuôi dưỡng: ................................................
Đề nghị mức cấp dưỡng: ................................................

V. TÀI SẢN CHUNG, NỢ CHUNG (nếu có)

Tài sản chung tại Việt Nam: ................................................................................
Tài sản chung tại nước ngoài (nếu có): ................................................................................
Yêu cầu về tài sản: ☐ Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết  ☐ Đề nghị Tòa án giải quyết theo nội dung sau: ................................................

VI. YÊU CẦU CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN

1. Được ly hôn với Ông/Bà có tên tại mục II nêu trên.
2. Về con chung: ................................................................................
3. Về tài sản chung: ................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

................, ngày ...... tháng ...... năm ............

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)



..............................................

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

Phần khác biệt lớn nhất so với đơn ly hôn thông thường nằm ở thông tin của bên nước ngoài (quốc tịch, hộ chiếu, nơi cư trú) và thông tin về nơi đăng ký kết hôn; các phần còn lại điền tương tự đơn ly hôn trong nước.

  • Điền đầy đủ, chính xác thông tin nhân thân của cả hai vợ chồng; với bên mang quốc tịch nước ngoài, ghi rõ quốc tịch, số hộ chiếu và nơi cư trú hiện tại (tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài) để Tòa án xác định đúng thẩm quyền giải quyết.
  • Nếu đăng ký kết hôn tại nước ngoài, cần ghi rõ cơ quan đã đăng ký và tình trạng ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam (nếu đã thực hiện).
  • Trình bày trung thực quá trình chung sống, mâu thuẫn phát sinh; nếu là đơn phương ly hôn, cần nêu rõ căn cứ theo Luật Hôn nhân và gia đình để Tòa án có cơ sở xem xét dù bên kia không đồng ý.
  • Với con chung mang quốc tịch nước ngoài hoặc hai quốc tịch, vẫn kê khai đầy đủ và nêu rõ nguyện vọng về người trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng đề nghị.
  • Nếu có tài sản chung ở nước ngoài, nên ghi chú rõ để Tòa án xác định phạm vi có thể giải quyết trong vụ việc.
  • Với trường hợp thuận tình, cả hai vợ chồng cùng ký; với đơn phương, chỉ cần chữ ký của nguyên đơn.
  • Giấy tờ của bên nước ngoài (hộ chiếu, giấy tờ chứng minh nơi cư trú…) khi nộp kèm đơn cần có bản dịch công chứng sang tiếng Việt.

Lưu ý pháp lý

Ly hôn với người nước ngoài áp dụng thủ tục tố tụng riêng dành cho vụ việc có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh, và thường phát sinh thêm chi phí, thời gian so với ly hôn trong nước do phải hợp pháp hóa, dịch thuật giấy tờ và tống đạt cho bên ở nước ngoài (nếu có).

  • Ly hôn với người nước ngoài được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự áp dụng riêng cho vụ việc có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định).
  • Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp (hộ chiếu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, văn bản ủy quyền…) cần được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille (tùy quốc gia có tham gia Công ước Apostille với Việt Nam hay không) và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp.
  • Nếu bị đơn đang ở nước ngoài, hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn cư trú; việc tống đạt văn bản tố tụng cho bên ở nước ngoài có thể cần thực hiện qua ủy thác tư pháp, kéo dài thêm thời gian giải quyết.
  • Các khoản án phí, chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa và chi phí phát sinh khác thường cao hơn so với ly hôn trong nước; bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài viết án phí ly hôn với người nước ngoài của TINLAW.
  • Đây chỉ là mẫu đơn tham khảo mang tính tổng quát; tùy quốc tịch của bên nước ngoài và tình huống cụ thể (có con chung, có tài sản ở nước ngoài, bên nước ngoài có hợp tác hay không…), nội dung đơn cần được điều chỉnh cho phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài có khác mẫu đơn ly hôn thông thường không?

Có, nhưng không khác nhiều về cấu trúc. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở việc bổ sung thông tin quốc tịch, giấy tờ tùy thân của bên nước ngoài và thông tin về nơi đăng ký kết hôn (nếu đăng ký ở nước ngoài), còn các nội dung về con chung, tài sản, yêu cầu ly hôn vẫn tương tự đơn ly hôn trong nước.

Đơn có cần dịch sang tiếng nước ngoài không?

Không bắt buộc. Đơn nộp cho Tòa án Việt Nam được lập bằng tiếng Việt; tuy nhiên các giấy tờ do phía nước ngoài cấp nộp kèm theo đơn thì phải dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Nếu vợ/chồng người nước ngoài không đồng ý ký thì dùng mẫu nào?

Trường hợp này chuyển sang hình thức ly hôn đơn phương, đơn chỉ cần chữ ký của bên yêu cầu ly hôn (nguyên đơn), không cần chữ ký của bên còn lại.

Không tự soạn được đơn thì phải làm sao?

Nếu chưa nắm rõ cách kê khai hoặc hồ sơ có tình tiết phức tạp (bên nước ngoài không hợp tác, có tài sản ở nước ngoài…), bạn có thể tham khảo dịch vụ ly hôn của TINLAW để được luật sư hỗ trợ soạn đơn, chuẩn bị hồ sơ và đại diện làm việc với Tòa án.

Đánh giá nội dung post
Author Avatar

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải - Cố vấn cấp cao, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội.

TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966