Nộp đơn ly hôn ở đâu để không bị trả hồ sơ?

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Nộp đơn ly hôn ở đâu

Nộp đơn ly hôn ở đâu là thắc mắc phổ biến của nhiều cặp vợ chồng khi quyết định chấm dứt hôn nhân. Nếu nộp sai Tòa án hoặc chuẩn bị hồ sơ chưa đúng, đơn dễ bị trả lại và kéo dài thời gian giải quyết. Hiện nay, bạn có thể chọn nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến với quy trình khác nhau. Nếu bạn muốn nộp đúng ngay từ lần đầu, xử lý nhanh và hạn chế sai sót, hãy theo dõi hướng dẫn chi tiết dưới đây của TINLAW. Nếu cần luật sư đồng hành, bạn có thể tham khảo trước dịch vụ ly hôn của TINLAW.

Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), việc ly hôn giữa hai công dân Việt Nam cùng cư trú trong nước thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực. Vì vậy, đơn ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo nơi cư trú của các bên, cụ thể như sau:

  • Ly hôn đơn phương: theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người còn lại) cư trú, làm việc. Theo điểm b khoản 1 Điều 39, hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản để nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc;
  • Không biết nơi cư trú của bị đơn: theo khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc cuối cùng của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  • Thuận tình ly hôn: theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc.

Lưu ý: Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài (một bên là người nước ngoài hoặc đang ở nước ngoài) có thủ tục và giấy tờ riêng (hợp pháp hóa, dịch thuật công chứng), bạn nên liên hệ luật sư để được tư vấn trước khi nộp hồ sơ.

Các cách nộp đơn ly hôn hiện nay

Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có thể gửi đơn và tài liệu kèm theo đến Tòa án bằng một trong ba cách sau:

Nộp đơn trực tiếp tại Tòa án

Bạn mang hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Ưu điểm của cách này là cán bộ kiểm tra hồ sơ ngay, hướng dẫn bổ sung nếu thiếu và cấp giấy biên nhận. Nhược điểm là bạn phải di chuyển và phải đến đúng giờ hành chính.

Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính

Bạn có thể gửi đơn và hồ sơ qua bưu điện đến Tòa án. Ngày gửi đơn được tính theo dấu bưu điện nơi gửi (theo khoản 2 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Cách này tiện khi bạn ở xa, nhưng khó được hướng dẫn ngay nếu hồ sơ thiếu, nên cần rà soát kỹ trước khi gửi.

Nộp đơn trực tuyến

Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có thể gửi đơn bằng hình thức trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Cổng dịch vụ công trực tuyến) nếu Tòa án có triển khai. Ưu điểm lớn nhất là không cần đến trực tiếp, dễ theo dõi tiến trình xử lý. Bạn cần tài khoản định danh điện tử và bản scan hồ sơ rõ nét, đầy đủ.

Xem thêm: Nộp đơn ly hôn online có được không?

Nộp đơn ly hôn bao lâu thì Tòa án xử lý?

Thời gian xử lý đơn ly hôn là yếu tố được nhiều người quan tâm. Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc; sau đó Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công. Tùy kết quả xem xét, Tòa án sẽ:

  • Nếu đơn hợp lệ: Thẩm phán thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (hoặc lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn). Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bạn nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo; Tòa án thụ lý vụ việc khi nhận được biên lai;
  • Nếu đơn chưa đầy đủ, hợp lệ: Thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoặc trả lại đơn nếu thuộc các trường hợp luật quy định (mục 5).

Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn không có giá ngạch và lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đều là 300.000 đồng. Thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc Tòa án gọi hai bên lên làm việc phụ thuộc vào từng Tòa án và tính chất vụ việc; bạn có thể tham khảo thêm bài viết nộp đơn ly hôn bao lâu thì tòa gọi để biết cụ thể hơn.

Hồ sơ ly hôn gồm những gì?

Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện phải có đầy đủ nội dung theo quy định và kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình. Tùy hình thức ly hôn, thành phần hồ sơ cụ thể như sau (bạn có thể tham khảo mẫu đơn ly hôn để soạn đơn đúng quy định):

Hình thức ly hôn Thành phần hồ sơ
Thuận tình ly hôn Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (có chữ ký cả hai vợ chồng);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

CCCD/hộ chiếu của hai bên;

Giấy xác nhận thông tin cư trú;

Giấy khai sinh của con chung (nếu có);

Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung (nếu có thỏa thuận chia tài sản)

Ly hôn đơn phương Đơn khởi kiện ly hôn;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

CCCD/hộ chiếu của người khởi kiện và thông tin cư trú của hai bên;

Giấy khai sinh của con chung (nếu có);

Tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do ly hôn (tin nhắn, hình ảnh, biên bản, xác nhận của chính quyền…);

Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung (nếu yêu cầu chia)

Lưu ý:

  • Giấy tờ phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ; riêng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên nộp bản chính;
  • Nếu mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn có thể xin trích lục kết hôn tại nơi đã đăng ký để bổ sung vào hồ sơ;
  • Nếu không biết nơi cư trú hiện tại của bị đơn, nên có văn bản xác nhận của chính quyền địa phương hoặc tài liệu chứng minh đã cố gắng xác minh để Tòa án xem xét.

Vì sao hồ sơ ly hôn thường bị trả lại?

Theo khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong một số trường hợp như người khởi kiện không có quyền khởi kiện, chưa đủ điều kiện khởi kiện, không sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu, không nộp biên lai tạm ứng án phí đúng hạn hoặc vụ việc không thuộc thẩm quyền của Tòa án đã nhận đơn. Trong thực tế ly hôn, các lý do thường gặp là:

  • Nộp sai Tòa án: nộp không đúng nơi cư trú của bị đơn hoặc không có văn bản thỏa thuận chọn Tòa án theo điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Chưa đủ điều kiện khởi kiện: theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, đang sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Đơn thiếu nội dung hoặc thiếu chữ ký: đơn phải có đầy đủ thông tin và chữ ký theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; với thuận tình ly hôn phải có chữ ký của cả hai bên;
  • Hồ sơ thiếu giấy tờ: thiếu bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, thiếu giấy khai sinh con, thiếu chứng cứ để chứng minh yêu cầu;
  • Không nộp biên lai tạm ứng án phí đúng hạn: theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quá thời hạn 07 ngày làm việc mà không nộp biên lai thì đơn có thể bị trả lại.

Một mẹo nhỏ để hạn chế bị trả hồ sơ là rà soát đầy đủ theo danh mục ngay từ đầu, sao chụp hồ sơ lưu lại và giữ giấy biên nhận của Tòa án. Nếu bạn không chắc về thẩm quyền hoặc điều kiện ly hôn của mình, việc nhờ luật sư rà soát trước sẽ tiết kiệm đáng kể thời gian.

Kết luận

Như vậy, việc nộp đơn ly hôn ở đâu sẽ trở nên đơn giản khi bạn xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và hiểu rõ ba hình thức nộp đơn: trực tiếp, qua bưu điện và trực tuyến. Lựa chọn đúng phương án và chuẩn bị hồ sơ chính xác sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý, tránh bị trả lại đơn và sớm hoàn tất thủ tục ly hôn. Nếu bạn cần luật sư TINLAW hỗ trợ soạn hồ sơ và đồng hành trong suốt quá trình giải quyết, hãy liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể theo trường hợp của bạn.

5/5 - (1 bình chọn)
Author Avatar

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải - Cố vấn cấp cao, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội.

TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966