Án phí ly hôn với người nước ngoài năm 2026 là bao nhiêu? Trường hợp không tranh chấp tài sản, án phí cơ bản vẫn chỉ 300.000 đồng như ly hôn trong nước, nhưng phát sinh thêm lệ phí ủy thác tư pháp và chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa giấy tờ. Bảng mức án phí và các chi phí đặc thù khi ly hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Án phí ly hôn là khoản tiền đương sự phải nộp cho Tòa án khi giải quyết việc ly hôn, quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 — áp dụng chung cho cả ly hôn trong nước lẫn ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tuy nhiên, với vụ việc có yếu tố nước ngoài, ngoài án phí cơ bản, đương sự còn phải chịu thêm một số chi phí đặc thù liên quan đến tống đạt, dịch thuật và hợp pháp hóa giấy tờ. Bạn có thể tham khảo thêm quy định tổng quan về loại hình ly hôn này tại bài viết ly hôn có yếu tố nước ngoài của TinLaw trước khi tìm hiểu chi tiết về chi phí dưới đây.
Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Hết Bao Nhiêu Tiền Án Phí?
Ly hôn với người nước ngoài không tranh chấp tài sản chỉ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng – bằng với mức án phí ly hôn trong nước, cộng thêm lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng nếu cần tống đạt văn bản ra nước ngoài.
Mức án phí cơ bản của vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài không cao hơn ly hôn trong nước, vì cùng áp dụng theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở các chi phí phát sinh thêm do yếu tố tống đạt quốc tế và hợp pháp hóa giấy tờ.
Ngại thủ tục ly hôn?
Luật sư tư vấn miễn phí, bảo mật tuyệt đối.
Có Tranh Chấp Tài Sản Thì Án Phí Tính Thế Nào?
Án phí tính theo giá ngạch, lũy tiến từng phần theo giá trị tài sản tranh chấp — hoàn toàn giống nguyên tắc áp dụng cho ly hôn trong nước, không phân biệt có yếu tố nước ngoài hay không.
Đến 6 triệu đồng là 300.000 đồng; từ 6 đến 400 triệu đồng là 5%; các bậc cao hơn cộng thêm tỷ lệ phần vượt tương ứng. Bạn có thể xem chi tiết bảng mức án phí đầy đủ tại phần dưới đây.
Ai Phải Nộp Án Phí Ly Hôn Với Người Nước Ngoài?
Thuận tình thì hai bên thỏa thuận hoặc mỗi bên chịu một nửa; đơn phương thì người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, phần án phí chia tài sản do mỗi bên chịu tương ứng với phần tài sản được chia.
Nguyên tắc phân chia người nộp án phí trong vụ việc có yếu tố nước ngoài áp dụng tương tự ly hôn trong nước. Riêng lệ phí ủy thác tư pháp và chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa (nếu có) thường do người khởi kiện tạm ứng trước, sau đó được xem xét, đối trừ theo kết quả giải quyết vụ án.
Chi phí Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Không Tranh Chấp Tài Sản
Án phí dân sự sơ thẩm cố định 300.000 đồng, cộng thêm lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng nếu Tòa án cần tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự đang ở nước ngoài.
Trường hợp thuận tình hoặc đơn phương ly hôn với người nước ngoài nhưng không tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm vẫn là mức không có giá ngạch, cố định 300.000 đồng — giống hệt ly hôn trong nước. Điểm khác biệt là nếu vụ việc cần thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp (tống đạt giấy tờ, lấy lời khai của đương sự ở nước ngoài), đương sự sẽ phải nộp thêm lệ phí ủy thác tư pháp theo quy định.
Chi phí Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Có Tranh Chấp Tài Sản
Nếu có tranh chấp tài sản, án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp (án phí có giá ngạch), áp dụng cùng bảng mức án phí như ly hôn trong nước, không phân biệt yếu tố nước ngoài.
Nếu có yêu cầu chia tài sản và các bên tranh chấp, án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| Đến 6.000.000 đồng | 300.000 đồng |
| Từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
| Từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
| Từ 2 đến 4 tỷ đồng | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Người phải chịu án phí chia tài sản thường tương ứng với phần tài sản mình được chia. Riêng với tài sản chung ở nước ngoài, việc tính án phí và khả năng thi hành thực tế còn phụ thuộc vào quy định của quốc gia nơi có tài sản. Bạn có thể tham khảo thêm nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn tại bài viết phân chia tài sản của TinLaw.
Các Chi Phí Đặc Thù Khi Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
Ngoài án phí cơ bản, ly hôn với người nước ngoài thường phát sinh thêm lệ phí ủy thác tư pháp, chi phí dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và thù lao luật sư — các khoản này thường cao hơn đáng kể so với ly hôn trong nước.
- Lệ phí ủy thác tư pháp: Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 đồng. Tuy nhiên trên thực tế, đương sự thường phải tạm ứng thêm chi phí chuyển phát, bưu chính ngoại giao phát sinh trong quá trình tống đạt, sau đó được Tòa án đối trừ theo kết quả giải quyết vụ án;
- Chi phí dịch thuật công chứng: Toàn bộ giấy tờ bằng tiếng nước ngoài đều phải dịch sang tiếng Việt có công chứng, mức phí phổ biến hiện nay khoảng 70.000 đồng/trang tùy đơn vị dịch thuật;
- Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự: Áp dụng với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp (Giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ nhân thân…), mức phí tùy theo từng cơ quan đại diện ngoại giao và quốc gia liên quan;
- Thù lao luật sư (nếu thuê): Do tính chất phức tạp hơn (theo dõi tiến trình ủy thác tư pháp, làm việc với nhiều cơ quan), chi phí dịch vụ pháp lý cho vụ việc có yếu tố nước ngoài thường cao hơn so với ly hôn trong nước.
Bạn có thể tham khảo thêm khung chi phí chung của ly hôn trong nước để so sánh tại bài viết chi phí ly hôn của TinLaw, từ đó dễ hình dung phần chi phí phát sinh thêm khi có yếu tố nước ngoài.
Cách Tính Án Phí Chia Tài Sản Theo Giá Ngạch Qua Ví Dụ
Án phí có giá ngạch được tính lũy tiến từng phần theo bảng mức án phí, không phải nhân toàn bộ giá trị tài sản với một tỷ lệ duy nhất — nguyên tắc này áp dụng như nhau cho cả ly hôn trong nước và có yếu tố nước ngoài.
Để dễ hình dung, dưới đây là vài ví dụ tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Tài sản tranh chấp 250 triệu đồng: nằm trong bậc từ 6 đến 400 triệu đồng, án phí bằng 5% của 250 triệu đồng, tức 12,5 triệu đồng;
- Tài sản tranh chấp 700 triệu đồng: nằm trong bậc từ trên 400 đến 800 triệu đồng, án phí bằng 20 triệu đồng cộng 4% của phần vượt 400 triệu đồng (4% của 300 triệu là 12 triệu), tổng là 32 triệu đồng;
- Tài sản tranh chấp 1,2 tỷ đồng: nằm trong bậc từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng, án phí bằng 36 triệu đồng cộng 3% của phần vượt 800 triệu đồng (3% của 400 triệu là 12 triệu), tổng là 48 triệu đồng;
- Tài sản tranh chấp 3,5 tỷ đồng: nằm trong bậc từ trên 2 đến 4 tỷ đồng, án phí bằng 72 triệu đồng cộng 2% của phần vượt 2 tỷ đồng (2% của 1,5 tỷ là 30 triệu), tổng là 102 triệu đồng.
Lưu ý mỗi bên chỉ phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia, chứ không phải toàn bộ giá trị khối tài sản tranh chấp.
Tạm Ứng Án Phí Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
Trước khi Tòa án thụ lý, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí về quan hệ hôn nhân (300.000 đồng) và tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp (nếu có), cộng thêm 50% mức án phí dự tính nếu có yêu cầu chia tài sản.
Trước khi Tòa án thụ lý vụ án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Mức tạm ứng án phí về quan hệ hôn nhân bằng mức án phí không có giá ngạch, tức 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản, mức tạm ứng án phí có giá ngạch bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản mà đương sự yêu cầu chia. Riêng với vụ việc cần ủy thác tư pháp, đương sự cần tạm ứng thêm lệ phí và các chi phí phát sinh liên quan đến việc tống đạt.
Sau khi có bản án, quyết định, số tiền tạm ứng này được đối trừ vào án phí mà người đó phải chịu. Nếu người nộp tạm ứng không phải là người phải chịu án phí, hoặc chịu ít hơn số đã tạm ứng, phần chênh lệch được hoàn trả theo quy định.
Miễn, Giảm Án Phí Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công với cách mạng, người có khó khăn về kinh tế hoặc thuộc diện trợ giúp pháp lý vẫn có thể được xem xét miễn, giảm án phí như ly hôn trong nước.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp được xem xét miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí và án phí:
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định;
- Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ;
- Người có khó khăn về kinh tế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận;
- Trẻ em, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định.
Người thuộc diện trên cần làm đơn đề nghị miễn, giảm kèm tài liệu chứng minh gửi Tòa án. Việc miễn, giảm do Tòa án xem xét, quyết định. Lưu ý rằng chính sách miễn, giảm này thường chỉ áp dụng cho án phí, lệ phí Tòa án, không bao gồm các chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa do bên thứ ba (văn phòng dịch thuật, cơ quan lãnh sự) thu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Ly hôn thuận tình với người nước ngoài hết bao nhiêu tiền?
Nếu không tranh chấp tài sản, án phí là 300.000 đồng, cộng thêm lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng nếu cần tống đạt cho đương sự ở nước ngoài. Ngoài ra có thể phát sinh thêm chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa giấy tờ tùy từng hồ sơ.
Ly hôn với người nước ngoài có tranh chấp nhà đất thì án phí tính thế nào?
Án phí tính theo giá trị phần tài sản tranh chấp, theo bảng giá ngạch nêu trên — hoàn toàn tương tự cách tính án phí ly hôn trong nước. Ví dụ tài sản tranh chấp 1 tỷ đồng, án phí là 36 triệu + 3% của 200 triệu = 42 triệu đồng.
Được miễn, giảm án phí ly hôn với người nước ngoài không?
Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý, hộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể được xem xét miễn, giảm án phí theo quy định, tương tự ly hôn trong nước.
Nên chọn ly hôn thuận tình hay đơn phương để tiết kiệm chi phí khi có yếu tố nước ngoài?
Ly hôn thuận tình thường giúp tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí hơn đơn phương, vì hạn chế được các bước tố tụng phức tạp và giảm khả năng phải thực hiện ủy thác tư pháp nhiều lần. Bạn có thể tham khảo thêm sự khác biệt giữa hai hình thức tại bài viết ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương của TinLaw.
Kết Luận
Án phí ly hôn với người nước ngoài về bản chất không cao hơn ly hôn trong nước nếu không tranh chấp tài sản (chỉ 300.000 đồng án phí cơ bản). Chi phí thực tế tăng lên chủ yếu đến từ các khoản phát sinh đặc thù: lệ phí ủy thác tư pháp, dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và thù lao luật sư (nếu thuê) do tính chất phức tạp hơn về mặt thủ tục. Để dự trù chính xác và tối ưu chi phí cho trường hợp cụ thể của mình, bạn có thể tham khảo ý kiến từ đội ngũ luật sư của Công ty Luật TinLaw hoặc tìm hiểu thêm dịch vụ ly hôn trọn gói tại TinLaw qua hotline 0766083966.
