Thời gian công bố sản phẩm mất bao lâu? Thời gian thực hiện phụ thuộc vào loại sản phẩm và hình thức công bố. Với mỗi trường hợp, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, kiểm nghiệm sản phẩm nếu thuộc diện yêu cầu và thực hiện đúng trình tự để sản phẩm sớm được lưu hành theo quy định.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Công bố sản phẩm là thủ tục bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện trước khi đưa thực phẩm, phụ gia thực phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam. Vậy thời gian công bố sản phẩm mất bao lâu? Làm sao để được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nhanh nhất? TINLAW sẽ giải đáp trong bài viết dưới đây.
Thời gian công bố sản phẩm mất bao lâu?
Để trả lời cho câu hỏi Thời gian công bố sản phẩm mất bao lâu thì trước tiên cần căn cứ vào hình thức công bố mà sản phẩm thuộc diện phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm: tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm.
Đối với hình thức tự công bố sản phẩm
Đây là hình thức áp dụng cho phần lớn thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Với hình thức này, tổ chức, cá nhân tự đăng tải bản tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở và nộp 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
Thời gian: Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm mà không cần chờ văn bản chấp thuận từ cơ quan quản lý.
Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với thủ tục công bố hợp quy trước đây: doanh nghiệp không phải chờ đợi thời gian thẩm định của cơ quan nhà nước, tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đã công bố.
Đối với hình thức đăng ký bản công bố sản phẩm
Hình thức này áp dụng cho nhóm sản phẩm có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hơn, gồm: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc phụ gia chưa có trong danh mục được phép sử dụng.
Thời gian: 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận chỉ được ra văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần; sau khi nhận hồ sơ đã sửa đổi, thời gian thẩm định lại tiếp tục là 07 ngày làm việc. Nếu quá 90 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu mà doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị và phải nộp lại từ đầu.
Như vậy, về mặt lý thuyết, thời gian công bố sản phẩm theo diện tự công bố gần như không mất thời gian chờ đợi từ cơ quan nhà nước, trong khi đăng ký bản công bố sản phẩm mất khoảng 07 – 14 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu.
Tuy nhiên trên thực tế, tổng thời gian để một sản phẩm được lưu hành hợp pháp có thể kéo dài hơn nhiều so với các mốc thời gian trên, bởi các lý do khách quan như:
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ, kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt chuẩn ISO 17025 thường mất từ vài ngày đến vài tuần.
- Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung do sai sót về hình thức hoặc thiếu tài liệu, khiến thời gian thẩm định kéo dài thêm.
- Đối với sản phẩm nhập khẩu, thời gian còn phụ thuộc vào việc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng các giấy tờ nước ngoài.
Chuẩn bị gì trước khi công bố sản phẩm để được cấp Giấy tiếp nhận nhanh?
Để rút ngắn thời gian công bố sản phẩm, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ ngay từ đầu để tránh phải sửa đổi, bổ sung và chủ động kiểm nghiệm sản phẩm trước khi nộp hồ sơ.
Chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm
Theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ công bố sản phẩm cơ bản gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm hoặc Bản công bố sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc thành phần tạo nên công dụng đã công bố (đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học…).
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt chuẩn GMP (đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước).
- Nhãn sản phẩm lưu hành thực tế và nội dung nhãn phụ (đối với sản phẩm nhập khẩu).
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận y tế (đối với sản phẩm nhập khẩu, nếu có yêu cầu).
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua tổ chức, cá nhân được ủy quyền).
Toàn bộ tài liệu trong hồ sơ phải được thể hiện bằng tiếng Việt; nếu có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và công chứng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ, nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận.
Xem thêm: Điều kiện để công bố sản phẩm 2026
Kiểm nghiệm sản phẩm trước khi nộp hồ sơ
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm là tài liệu bắt buộc và thường mất nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quá trình công bố sản phẩm, vì vậy doanh nghiệp nên chủ động thực hiện kiểm nghiệm ngay khi sản phẩm hoàn thiện công thức, trước khi soạn thảo hồ sơ công bố.
Việc kiểm nghiệm cần thực hiện tại phòng kiểm nghiệm được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025, với đầy đủ các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn mà doanh nghiệp tự công bố áp dụng.
Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ và kiểm nghiệm trước sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung, qua đó rút ngắn đáng kể thời gian được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hoàn tất thủ tục tự công bố.
Trên đây là giải đáp về vấn đề: Thời gian công bố sản phẩm mất bao lâu? Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ trọn gói dịch vụ công bố sản phẩm, Quý khách hàng vui lòng liên hệ TINLAW để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác.
