Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Khai, nộp thuế cho hộ kinh doanh cá thể năm 2026 như thế nào? Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh đã thay đổi căn bản: thuế khoán bị bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai; ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế được nâng từ 100 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm; lệ phí môn bài không còn thu. Thông tư 40/2021/TT-BTC mà nhiều bài viết cũ vẫn trích dẫn đã hết hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
Hãy cùng dịch vụ kê khai thuế TinLaw tìm hiểu cách kê khai, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế của hộ kinh doanh theo quy định mới nhất trong bài viết sau.

Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 05/3/2026), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (nâng ngưỡng doanh thu lên 1 tỷ đồng, áp dụng từ năm 2026).
- Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đối tượng và phương pháp nộp thuế của hộ kinh doanh từ năm 2026
Theo quy định cũ tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh được chọn giữa phương pháp khoán và phương pháp kê khai; chỉ hộ quy mô lớn mới bắt buộc kê khai. Từ năm 2026, quy định này không còn áp dụng. Phương pháp khoán đã bị bãi bỏ và mọi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều tự xác định doanh thu, tự kê khai và nộp thuế.
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), nghĩa vụ của hộ kinh doanh được xác định theo mức doanh thu năm:
| Doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Nghĩa vụ kê khai |
|---|---|---|---|
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | Không phải nộp | Không phải nộp | Thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | Chọn: tỷ lệ % × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, hoặc 15% × (doanh thu − chi phí) | Khai theo quý |
| Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | 17% × (doanh thu − chi phí) | Khai theo quý, quyết toán TNCN năm |
| Trên 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × doanh thu | 20% × (doanh thu − chi phí) | Khai theo tháng, quyết toán TNCN năm |
Hộ kinh doanh chọn tính thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) phải áp dụng ổn định tối thiểu 02 năm liên tiếp.
Cách tính thuế hộ kinh doanh theo tỷ lệ % trên doanh thu
Với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng và chọn tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu, công thức như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
- Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu tính thuế TNCN − 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ % thuế TNCN
Đây là điểm khác biệt quan trọng so với quy định cũ: thuế TNCN chỉ tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, thay vì tính trên toàn bộ doanh thu như trước.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu, trợ giá, phụ thu và doanh thu khác mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng.
2. Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản (nhà, đất, cửa hàng, phương tiện, máy móc) | 5% | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ ăn uống, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Trường hợp hoạt động nhiều ngành nghề, hộ kinh doanh khai và tính thuế riêng theo tỷ lệ của từng ngành. Nếu không xác định được doanh thu từng ngành hoặc xác định không phù hợp thực tế, cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu theo quy định.
Ví dụ: Hộ kinh doanh tạp hóa có doanh thu năm 2026 là 1,5 tỷ đồng, chọn tính thuế TNCN theo tỷ lệ %.
- Thuế GTGT = 1,5 tỷ × 1% = 15 triệu đồng.
- Thuế TNCN = (1,5 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 2,5 triệu đồng.
- Tổng thuế phải nộp: 17,5 triệu đồng.
Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn khai, nộp thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC), hộ kinh doanh phải dùng biểu mẫu mới ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC. Hồ sơ hiện hành gồm:
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo Mẫu 01/TKN-CNKD.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng: Tờ khai thuế GTGT, TNCN Mẫu 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC, tương ứng với phương pháp tính thuế đã chọn; trường hợp tính thuế TNCN theo thu nhập thì nộp thêm tờ khai quyết toán thuế TNCN năm.
- Hoạt động cho thuê bất động sản: Mẫu 01/BĐS kèm phụ lục 01/BK-BĐS.
- Thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK. Hộ mới ra kinh doanh nộp cùng thông báo doanh thu hoặc hồ sơ khai thuế đầu tiên; khi có thay đổi phải thông báo cập nhật.
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Hồ sơ được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh hoạt động (Thuế cơ sở, thay cho Chi cục Thuế trước đây). Phương thức chủ yếu là nộp điện tử qua ứng dụng eTax Mobile, Cổng thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
| Trường hợp | Thời hạn |
|---|---|
| Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, thông báo doanh thu 1 lần/năm | Chậm nhất ngày 31/01 năm sau |
| Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, thông báo 2 lần/năm | Lần 1 chậm nhất 31/7; lần 2 chậm nhất 31/01 năm sau |
| Khai theo quý (doanh thu trên 1 tỷ đến 50 tỷ đồng) | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
| Khai theo tháng (doanh thu trên 50 tỷ đồng) | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo |
| Quyết toán thuế TNCN năm (tính theo thu nhập) | Chậm nhất ngày 31/3 năm sau |
Nếu trong năm doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.
4. Thời hạn nộp tiền thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Các trường hợp cần lưu ý
1. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải kê khai thuế không?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước khi tạm ngừng theo quy định về đăng ký hộ kinh doanh; thông tin được liên thông sang cơ quan thuế. Trong thời gian tạm ngừng, hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn kỳ khai thuế (tháng hoặc quý). Khi hết thời hạn tạm ngừng, hộ kinh doanh tiếp tục thực hiện nghĩa vụ kê khai như bình thường.
2. Hộ khoán chuyển sang kê khai
Quy định về hộ khoán chuyển đổi sang hộ kê khai trong năm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC không còn áp dụng, do phương pháp khoán đã bị bãi bỏ từ năm 2026. Các hộ trước đây nộp thuế khoán nay thực hiện thông báo doanh thu hoặc kê khai theo mức doanh thu thực tế. Trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo quy định cũ trước ngày 05/3/2026 thì không phải điều chỉnh lại; trường hợp chưa kê khai thì thực hiện theo quy định mới và không bị xử phạt.
3. Chế độ kế toán và hóa đơn
- Hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, với mức độ sổ sách tùy theo nhóm doanh thu.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu doanh thu vượt 1 tỷ đồng trong năm thì áp dụng ngay từ thời điểm vượt ngưỡng.
- Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn phải kê khai, nộp khoản này.
Trên đây là toàn bộ những thông tin cập nhật mới nhất về việc kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2026. Do chính sách thuế hộ kinh doanh được điều chỉnh nhiều lần trong năm, quý khách nên đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ TinLaw để được chuyên viên tư vấn, hỗ trợ kê khai thuế nhanh chóng và đúng quy định.
