Cách Chia Đất Thừa Kế Không Có Di Chúc 2026

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Cách Chia Đất Thừa Kế Không Có Di Chúc

Chia đất thừa kế không có di chúc theo thủ tục thế nào là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng gửi đến Công ty Luật TinLaw. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục chi tiết nhất.

Khi Nào Đất Được Chia Thừa Kế Theo Pháp Luật (Không Có Di Chúc)?

Đất được chia thừa kế theo pháp luật khi người để lại di sản không lập di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc người thừa kế theo di chúc đã chết trước/cùng thời điểm, từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng di sản.

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác định đất đai của người đã mất (không để lại di chúc) sẽ được phân chia như thế nào cho những người còn sống.

Cách Chia Đất Thừa Kế Không Có Di Chúc Như Thế Nào?

Đất được chia theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự, sau đó các đồng thừa kế lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản có công chứng để làm căn cứ sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xác Định Người Thừa Kế Theo Hàng

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự các hàng sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Hoặc Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản Thừa Kế

Sau khi xác định được các đồng thừa kế, các bên cần thực hiện thủ tục công chứng để có căn cứ pháp lý sang tên đất:

  • Văn bản khai nhận di sản thừa kế: áp dụng khi chỉ có một người thừa kế duy nhất, hoặc nhiều người thừa kế nhưng thống nhất cùng đứng tên chung trên thửa đất;
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: áp dụng khi có nhiều đồng thừa kế và các bên thỏa thuận chia riêng phần đất cho từng người.

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế với người để lại di sản: giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, giấy tờ nhận con nuôi (nếu có)…;
  • CCCD/hộ chiếu còn thời hạn, giấy xác nhận cư trú của những người thừa kế;
  • Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Văn bản từ chối nhận di sản (nếu có người thừa kế không nhận phần của mình);
  • Dự thảo Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có).

Cơ quan giải quyết

Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thủ tục công chứng Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có bất động sản.

Thời gian giải quyết

Không quá 02 ngày làm việc. Có thể kéo dài đến không quá 10 ngày làm việc nếu nội dung công chứng phức tạp.

Lưu ý về thủ tục niêm yết: Trước khi công chứng, tổ chức công chứng phải niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, hoặc nơi có bất động sản (nếu di sản là đất đai). Đây là bước bắt buộc nhằm đảm bảo không bỏ sót người thừa kế hợp pháp nào.

Sau khi có văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản đã công chứng, các đồng thừa kế tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.

Người Thừa Kế Không Đồng Ý, Có Chia Được Đất Thừa Kế Không Có Di Chúc Không?

Có. Việc chia đất thừa kế theo pháp luật thực hiện theo hàng thừa kế đã được pháp luật quy định sẵn, nên dù một người thừa kế không đồng ý với tỷ lệ chia, di sản vẫn được xác định theo đúng quy định; nếu không thỏa thuận được cách chia cụ thể, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khác với thừa kế theo di chúc (ý chí của người để lại di sản là căn cứ quyết định), thừa kế theo pháp luật dựa trên quy định cố định về hàng thừa kế và tỷ lệ chia đều giữa những người cùng hàng. Do đó:

  • Nếu một trong các đồng thừa kế không đồng ý với việc xác định ai thuộc hàng thừa kế nào, hoặc không đồng ý về tỷ lệ được hưởng, về nguyên tắc phần di sản vẫn được xác định theo đúng quy định pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của từng người;
  • Trường hợp các đồng thừa kế không thể thỏa thuận được với nhau về cách phân chia cụ thể (ví dụ: chia phần diện tích nào cho ai, có bán chung rồi chia tiền hay không), tổ chức công chứng sẽ không thể chứng nhận Văn bản thỏa thuận phân chia di sản do thiếu sự đồng thuận;
  • Trong trường hợp này, bất kỳ đồng thừa kế nào cũng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc chia di sản thừa kế theo thủ tục tố tụng dân sự.

Ngoài ra, cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt: dù không có di chúc, nếu có người thừa kế đã có văn bản từ chối nhận di sản hợp lệ, hoặc người thừa kế bị Tòa án tuyên không có quyền hưởng di sản (theo Điều 621 Bộ luật Dân sự, ví dụ do có hành vi ngược đãi, xâm phạm nghiêm trọng đến người để lại di sản), phần di sản đó sẽ được chia lại cho những đồng thừa kế còn lại theo đúng hàng thừa kế.

Trên đây là chi tiết cách chia đất thừa kế không có di chúc. Nếu còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ soạn thảo văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, cũng như thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật TinLaw qua hotline 0766083966 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

5/5 - (1790 bình chọn)
Author Avatar

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải - Cố vấn cấp cao, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội.

TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966