TINLAW cung cấp mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất 2026 với đầy đủ nội dung cần thiết. Người dùng chỉ cần điền và chỉnh sửa thông tin trực tiếp online, sau đó có thể tải file Word hoặc in đơn để sử dụng. Ngoài ra, TINLAW còn có mẫu đã điền sẵn nội dung bởi Luật sư, giúp bạn dễ dàng hình dung cách trình bày từng phần trong đơn.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Khi cả hai vợ chồng cùng đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan, hai bên có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Dưới đây là mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất và cách viết do TINLAW tổng hợp.
Tải mẫu đơn ly hôn thuận tình chuẩn nhất của Tòa án
Hiện nay, đơn ly hôn thuận tình được trình bày theo mẫu Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 01-VDS) ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).
Tải mẫu đơn thuận tình ly hôn - Mẫu số 01-VDS Tải mẫu đơn thuận tình ly hôn đã điền thông tinCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …. năm…..
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..
Tôi tên là: …………………………….….................................................................
Sinh năm: …….. Số CCCD: ……….…...cấp ngày …….…...tại...............................
Nơi đăng ký thường trú:………………………………...............................
Chỗ ở hiện tại:….…………………………….…......................................................
Và chồng/vợ tôi là:……………………….…............................................................
Sinh năm: …….. số CCCD: ……….…...cấp ngày ……..………...tại…..................
Nơi đăng ký thường trú:……………………………….…...........................
Chỗ ở hiện tại:….…………………………….….......................................................
Chúng tôi xin trình bày với quý toà một việc như sau:
Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm … . có đăng ký kết hôn tại ….. , huyện….., tỉnh….., cho đến nay đã được …. năm. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống giữa chúng tôi đã phát sinh quá nhiều mâu thuẫn không giải quyết được dẫn đến việc không còn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống và tình cảm. Do vậy, chúng tôi đã ly thân từ … cho đến nay.
Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân.….. công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
1. Về con chung (1):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
2. Về tài sản chung (2):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận chia như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
3. Về nợ chung (3):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi cùng kính đề nghị Quý Tòa xem xét sớm giải quyết cho chúng tôi được ly hôn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
|
Họ và tên chồng |
Họ và tên vợ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …. năm…..
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..
Tôi tên là: …………………………….….................................................................
Sinh năm: …….. Số CCCD: ……….…...cấp ngày …….…...tại...............................
Nơi đăng ký thường trú:………………………………...............................
Chỗ ở hiện tại:….…………………………….…......................................................
Và chồng/vợ tôi là:……………………….…............................................................
Sinh năm: …….. số CCCD: ……….…...cấp ngày ……..………...tại…..................
Nơi đăng ký thường trú:……………………………….…...........................
Chỗ ở hiện tại:….…………………………….….......................................................
Chúng tôi xin trình bày với quý toà một việc như sau:
Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm … . có đăng ký kết hôn tại ….. , huyện….., tỉnh….., cho đến nay đã được …. năm. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống giữa chúng tôi đã phát sinh quá nhiều mâu thuẫn không giải quyết được dẫn đến việc không còn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống và tình cảm. Do vậy, chúng tôi đã ly thân từ … cho đến nay.
Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân.….. công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
1. Về con chung (1):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
2. Về tài sản chung (2):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận chia như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
3. Về nợ chung (3):
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- ..................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................
Chúng tôi cùng kính đề nghị Quý Tòa xem xét sớm giải quyết cho chúng tôi được ly hôn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
|
Họ và tên chồng |
Họ và tên vợ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2026
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Tôi tên là: Nguyễn Thị Minh Anh
Sinh năm: 1992. Số CCCD: 001192012345, cấp ngày 15/03/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi đăng ký thường trú: Số 28 ngõ 165 Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số 28 ngõ 165 Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Và chồng tôi là: Trần Hoàng Nam
Sinh năm: 1990. Số CCCD: 001090023456, cấp ngày 20/04/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi đăng ký thường trú: Số 112 phố Trần Đăng Ninh, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số 112 phố Trần Đăng Ninh, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Chúng tôi xin trình bày với Quý Tòa sự việc như sau:
Chúng tôi tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/06/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (nay thuộc phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội). Việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận trong thời gian đầu. Từ khoảng đầu năm 2024, giữa chúng tôi phát sinh nhiều bất đồng về quan điểm sống, cách quản lý tài chính và việc chăm sóc gia đình. Hai bên đã nhiều lần trao đổi, hòa giải và gia đình hai bên cũng đã động viên nhưng mâu thuẫn không được khắc phục. Tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Từ tháng 02/2026 đến nay, chúng tôi đã sống ly thân, không còn sinh hoạt chung và mỗi người tự ổn định cuộc sống riêng. Sau khi cân nhắc kỹ, chúng tôi cùng xác định việc chấm dứt quan hệ hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện, không bên nào bị ép buộc hoặc lừa dối.
Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn và ghi nhận các thỏa thuận của chúng tôi như sau:
1. Về con chung:
Chúng tôi có 01 con chung là cháu Trần Gia Hân, sinh ngày 12/09/2020.
Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Trần Gia Hân cho mẹ là bà Nguyễn Thị Minh Anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.
Ông Trần Hoàng Nam tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng, thanh toán vào ngày 05 hằng tháng, kể từ tháng liền kề sau khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ông Nam có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; hai bên cam kết tạo điều kiện để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con.
2. Về tài sản chung:
Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có một số tài sản chung là đồ dùng, thiết bị sinh hoạt gia đình và khoản tiền tiết kiệm. Hai bên đã tự nguyện thỏa thuận phân chia toàn bộ tài sản chung trước khi nộp đơn, đã thực hiện xong và không còn tranh chấp.
Do đó, chúng tôi không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung.
3. Về nợ chung và nghĩa vụ tài sản:
Chúng tôi xác nhận không có khoản nợ chung, không vay mượn tài sản của cá nhân, tổ chức nào và không có nghĩa vụ tài sản chung đối với người thứ ba mà yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ những nội dung nêu trên, chúng tôi kính đề nghị Quý Tòa xem xét, công nhận sự tự nguyện ly hôn và các thỏa thuận của vợ chồng về con chung, cấp dưỡng nuôi con; đồng thời ghi nhận việc chúng tôi không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung.
Chúng tôi cam đoan những thông tin trình bày trong đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
Kính đề nghị Quý Tòa xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
NGƯỜI CHỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Hoàng Nam |
NGƯỜI VỢ (Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Minh Anh |
Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu đơn ly hôn thuận tình
1. Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự. Thông thường, đó là Tòa án nhân dân nơi một trong hai bên đang cư trú hoặc làm việc, do hai vợ chồng thỏa thuận lựa chọn. Cần ghi rõ tên Tòa án và địa chỉ của Tòa án đó.
Ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực A thuộc tỉnh (thành phố) B (trước đây là Tòa án nhân dân cấp huyện).
2. Ghi đầy đủ thông tin của cả hai người yêu cầu gồm họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân/CCCD, nơi cư trú, số điện thoại. Trong đơn thuận tình, cả hai vợ chồng cùng là người yêu cầu và cùng ký tên.
3. Trình bày thông tin về quan hệ hôn nhân: ngày đăng ký kết hôn, nơi đăng ký, và khẳng định cả hai cùng tự nguyện ly hôn. Phần lý do nên nêu ngắn gọn, ví dụ: “tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được”.
4. Trình bày rõ hai vợ chồng có mấy người con chung, ai trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi, thời gian và cách thức thăm nom, chăm sóc. Nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì cần ghi nhận nguyện vọng của con.
5. Khi có tài sản chung, hai bên ghi rõ thỏa thuận phân chia (tài sản nào thuộc về ai, giá trị, cách thanh toán chênh lệch nếu có). Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.
6. Nếu hai vợ chồng có công nợ chung, ghi rõ khoản nợ và thỏa thuận ai chịu trách nhiệm trả. Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
7. Liệt kê các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn và để cả hai vợ chồng cùng ký, ghi rõ họ tên.
Ngại thủ tục, giấy tờ? TINLAW nhận ly hôn trọn gói.
Luật sư tư vấn miễn phí, dự trù chi phí & thời gian rõ ràng, bảo mật tuyệt đối.
Những nội dung cần chú ý trong đơn ly hôn thuận tình
Về quan hệ hôn nhân:
Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Như vậy, để được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, cần có đủ các điều kiện sau:
- Cả hai vợ chồng đều thật sự tự nguyện ly hôn;
- Hai bên đã thỏa thuận được về việc nuôi con, cấp dưỡng và thăm nom con;
- Hai bên đã thỏa thuận được về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ chung (nếu có).
Nếu hai bên không thỏa thuận được, hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này không áp dụng với ly hôn thuận tình khi cả hai cùng yêu cầu.
Về con chung:
Hai bên phải thỏa thuận và ghi rõ vợ chồng có mấy người con, ai là người trực tiếp nuôi con, người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu mỗi tháng, và thăm nom con như thế nào. Thỏa thuận này phải bảo đảm quyền lợi của con, nếu không Tòa án có thể không công nhận.
Về tài sản chung:
Hai bên có thể tự thỏa thuận cách chia tài sản chung theo ý chí của mình. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo nguyên tắc chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố như:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Do vậy, cần ghi rõ thông tin và thỏa thuận về tài sản chung. Nếu không có thì cũng nêu rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.
Về công nợ:
Nếu hai vợ chồng có công nợ chung, cần nêu rõ thông tin khoản nợ và thỏa thuận về người có trách nhiệm trả. Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về hồ sơ và án phí:
Kèm theo đơn thường cần có: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính), CCCD/hộ chiếu của hai bên, giấy khai sinh của con chung và các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có). Lệ phí giải quyết việc ly hôn thuận tình hiện là 300.000 đồng. Quy định về tên gọi và thẩm quyền của Tòa án, cũng như mức lệ phí, có thể thay đổi, bạn nên kiểm tra lại với Tòa án nơi nộp đơn.
Trên đây là mẫu đơn ly hôn thuận tình chuẩn theo mẫu của Tòa án và hướng dẫn cách ghi thông tin theo từng nội dung cụ thể. Nếu cần được tư vấn cụ thể về cách viết đơn và thủ tục ly hôn thuận tình, vui lòng liên hệ 📞 0766 083 966 để tham khảo dịch vụ tư vấn về Ly hôn của TINLAW với chi phí chỉ [chi phí dịch vụ] đồng.

