Tổng Hợp Tiêu Chuẩn An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất Năm 2026

❝

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm gồm các quy định về chất lượng, vệ sinh, kiểm nghiệm và điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm mà cơ sở cần đáp ứng.

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Trong bối cảnh các vụ việc mất an toàn thực phẩm vẫn diễn biến phức tạp, việc nắm rõ và tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Các quy định và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới nhất năm 2026 không chỉ giúp nâng cao ý thức phòng ngừa rủi ro cho sức khỏe cộng đồng mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ sở hoạt động hợp pháp.

Bài viết dưới đây, Công ty Luật TinLaw sẽ tổng hợp đầy đủ chi tiết các tiêu chuẩn, quy định, văn bản pháp luật cũng như điều kiện kỹ thuật về an toàn thực phẩm mới nhất, giúp bạn dễ dàng áp dụng vào thực tiễn.

Vì Sao Cần Có Các Tiêu Chuẩn An Toàn Thực Phẩm?

Thực tế đã cho thấy, hậu quả của việc mất an toàn thực phẩm không chỉ là những con số thống kê về số ca ngộ độc, mà còn là những hệ lụy lớn đến sức khỏe cộng đồng và uy tín của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, việc ban hành và thực thi nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác bảo vệ người tiêu dùng.

Vai trò của tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới nhất được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố như đặc điểm cơ sở vật chất, loại hình chế biến, nguồn nguyên liệu và quy mô hoạt động của từng cơ sở. Mục tiêu lớn nhất là phòng ngừa, phát hiện sớm và kiểm soát các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm, từ đó:

  • Đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng;
  • Giảm thiểu thiệt hại kinh tế do thu hồi, tiêu hủy sản phẩm không đạt chuẩn;
  • Tạo nền tảng pháp lý và kỹ thuật để quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng thực phẩm;
  • Nâng cao năng lực kiểm soát, truy xuất nguồn gốc khi có sự cố xảy ra.

Hậu quả khi không tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Việc không tuân thủ đúng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành không chỉ gây nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn kéo theo hàng loạt hệ lụy nghiêm trọng khác:

  • Nguy cơ ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu;
  • Thiệt hại kinh tế lớn do bị thu hồi sản phẩm, tiêu hủy hàng hóa;
  • Trách nhiệm pháp lý nặng nề, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Mất uy tín doanh nghiệp, bị đình chỉ hoạt động kinh doanh;
  • Đe dọa sức khỏe cộng đồng trên diện rộng nếu sự cố lan rộng.

Quy Định Pháp Luật Và Văn Bản Hiện Hành Về An Toàn Thực Phẩm

Hệ thống pháp luật Việt Nam đã ban hành đầy đủ các luật, nghị định, thông tư nhằm đảm bảo công tác quản lý an toàn thực phẩm được thực hiện đúng quy trình, đồng bộ và phù hợp với tình hình thực tế. Việc nắm vững các văn bản pháp lý không chỉ giúp cơ sở sản xuất, kinh doanh chủ động tuân thủ mà còn tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Các luật, nghị định, thông tư hiện hành liên quan đến an toàn thực phẩm

Tính đến năm 2026, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới nhất được quy định và cập nhật thông qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Một số văn bản quan trọng gồm:

  • Luật An toàn thực phẩm 2010 (Luật số 55/2010/QH12) — văn bản gốc quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trong đó quy định rõ đối tượng phải xin giấy chứng nhận, đối tượng được miễn và điều kiện cơ sở vật chất;
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
  • Thông tư 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí trong công tác an toàn thực phẩm, hiện đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết 31/12/2026.

Các văn bản này quy định cụ thể về điều kiện an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại hình cơ sở, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cũng như chế tài xử phạt khi vi phạm.

Cơ Sở Thuộc Diện Quản Lý Về An Toàn Thực Phẩm

Theo quy định hiện hành, các cơ sở thuộc diện phải quản lý, xin giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩm đóng gói, thực phẩm chức năng…;
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: nhà hàng, quán ăn, quán cafe, trà sữa, bếp ăn tập thể có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Siêu thị, cửa hàng tiện lợi có kinh doanh thực phẩm tươi sống, chế biến sẵn;
  • Hộ kinh doanh sản xuất, chế biến thực phẩm hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống có địa điểm cố định, hoạt động thường xuyên.

Các cơ sở này bắt buộc phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm, chuẩn bị hồ sơ và xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp đúng theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi hoạt động. Bạn có thể tham khảo khái niệm và điều kiện tổng quan tại bài viết giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của TinLaw.

Tuy nhiên, không phải mọi cơ sở liên quan đến thực phẩm đều bắt buộc phải xin giấy an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh. Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, một số mô hình như sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thức ăn đường phố… thuộc diện được miễn, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm chung.

Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm Theo Từng Loại Hình Cơ Sở

Mỗi loại hình cơ sở sẽ có điều kiện an toàn thực phẩm riêng phù hợp với đặc điểm hoạt động và quy mô. Theo Điều 19, Điều 28, Điều 29 Luật An toàn thực phẩm 2010, điều kiện chung bao gồm:

  • Quy định về địa điểm, diện tích cơ sở, khoảng cách an toàn với nguồn gây ô nhiễm;
  • Nguồn nước sử dụng trong sản xuất, chế biến phải đạt quy chuẩn kỹ thuật;
  • Trang thiết bị, dụng cụ chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm phù hợp với từng loại hình;
  • Hệ thống xử lý chất thải vận hành thường xuyên theo quy định bảo vệ môi trường;
  • Hồ sơ lưu giữ nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu và quá trình sản xuất, kinh doanh;
  • Yêu cầu riêng đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: bố trí bếp theo nguyên tắc một chiều, có đủ dụng cụ thu gom rác thải, hệ thống thoát nước, khu vực bảo quản thực phẩm đạt chuẩn.

Những điều kiện này phải được niêm yết, phổ biến và duy trì thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động, không chỉ tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận.

Trách Nhiệm Của Các Bên Trong Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, trách nhiệm trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm được phân rõ giữa các chủ thể:

  • Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh: chịu trách nhiệm chính về việc đáp ứng và duy trì điều kiện an toàn thực phẩm, tổ chức tập huấn kiến thức cho nhân sự, lưu giữ hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu;
  • Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: tuân thủ quy định về sức khỏe, vệ sinh cá nhân và kiến thức an toàn thực phẩm đã được tập huấn;
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ/Sở Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường): thẩm định, cấp giấy chứng nhận, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm;
  • Người tiêu dùng: có quyền phản ánh, khiếu nại khi phát hiện thực phẩm không an toàn.

Sự phối hợp đồng bộ giữa các bên giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm và giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng.

Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm

Các hành vi vi phạm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ, theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), bao gồm:

  • Phạt tiền từ 20 đến 40 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (tổ chức phạt gấp đôi);
  • Phạt tiền cao hơn, có thể từ 40 đến 60 triệu đồng đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe không đạt chuẩn Thực hành sản xuất tốt (GMP) theo lộ trình quy định;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đối với vi phạm nghiêm trọng;
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Các Điều Kiện Kỹ Thuật Cần Có Khi Sản Xuất, Kinh Doanh Thực Phẩm

Để đảm bảo hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, điều kiện về kỹ thuật và trang thiết bị là yêu cầu bắt buộc. Những điều kiện này không chỉ căn cứ theo quy định chung mà còn tùy vào đặc thù từng loại hình, quy mô sản xuất.

Hệ thống bảo quản, kiểm soát nhiệt độ

Đối với thực phẩm tươi sống, đông lạnh, cơ sở bắt buộc phải có hệ thống tủ lạnh, tủ đông, kho lạnh bảo đảm duy trì nhiệt độ bảo quản phù hợp với từng loại thực phẩm, có thiết bị theo dõi nhiệt độ và được bảo trì định kỳ.

Nguồn nước sử dụng trong chế biến

Nước dùng trong sản xuất, chế biến thực phẩm phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT), được kiểm nghiệm định kỳ.

Trang thiết bị, dụng cụ chế biến

Dụng cụ, trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được làm từ vật liệu an toàn, dễ vệ sinh, khử trùng, không gây thôi nhiễm hóa chất độc hại vào thực phẩm. Khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản cần bố trí tách biệt theo nguyên tắc một chiều.

Hệ thống xử lý chất thải

Cơ sở phải có hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải phù hợp với quy mô sản xuất, vận hành thường xuyên theo quy định về bảo vệ môi trường, tránh gây ô nhiễm nguồn nguyên liệu và môi trường xung quanh.

Các Tiêu Chuẩn, Quy Chuẩn Kỹ Thuật Liên Quan Đến An Toàn Thực Phẩm

Việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm không thể tùy tiện mà phải tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn tự nguyện được ban hành bởi Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ. Những tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn kỹ thuật, khả năng kiểm soát mối nguy và truy xuất nguồn gốc hiệu quả.

Quy chuẩn về giới hạn ô nhiễm trong thực phẩm

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm;
  • Quy định về quản lý, sử dụng phụ gia thực phẩm theo danh mục được phép sử dụng và giới hạn tối đa.

Quy định về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm

Thực phẩm lưu hành trên thị trường phải tuân thủ quy định về ghi nhãn hàng hóa: tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, tên và địa chỉ tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

Tiêu chuẩn tự nguyện nâng cao: HACCP, ISO 22000, GMP

Bên cạnh các quy định bắt buộc, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chủ động áp dụng thêm các tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín, mở rộng thị trường xuất khẩu:

  • HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn): giúp nhận diện, kiểm soát các mối nguy trong toàn bộ quy trình sản xuất;
  • ISO 22000: hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, tích hợp các nguyên tắc HACCP;
  • GMP (Thực hành sản xuất tốt): áp dụng bắt buộc đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, là điều kiện tiên quyết trước khi được cấp phép sản xuất nhóm sản phẩm này.

Việc cập nhật và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới nhất không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật mà còn là hành động thiết thực để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định mới năm 2026, việc chuẩn bị đúng hồ sơ, điều kiện cơ sở vật chất và xin giấy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp là bước không thể thiếu. Bạn có thể tham khảo thời gian xử lý hồ sơ tại bài viết thời hạn cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và mức chi phí tham khảo tại bài viết chi phí xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của TinLaw.

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, hỗ trợ trọn gói thủ tục xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đúng chuẩn, Công ty Luật TinLaw với dịch vụ làm giấy phép VSATTP trọn gói là lựa chọn đáng tin cậy. Liên hệ hotline 0766083966 để được tư vấn chi tiết.

5/5 - (1 bình chọn)
TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966