Mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ dùng khi chủ sử dụng đất ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục cấp sổ, sang tên hoặc đăng ký biến động đất đai. Nội dung gồm thông tin các bên, phạm vi ủy quyền, thời hạn và quyền, nghĩa vụ liên quan. Tải file Word kèm hướng dẫn lập và lưu ý pháp lý.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Giấy ủy quyền làm sổ đỏ được sử dụng phổ biến khi người sử dụng đất không thể trực tiếp thực hiện các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cần ủy quyền cho người thân, luật sư hoặc đơn vị dịch vụ pháp lý thay mặt giải quyết công việc. Tuy nhiên, việc sử dụng mẫu giấy ủy quyền không đúng quy định có thể khiến hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp sau này.
TẢI MIỄN PHÍ NGAY
Giấy ủy quyền làm sổ đỏ là gì?
Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền làm sổ đỏ là văn bản do người sử dụng đất (bên ủy quyền) lập ra, giao cho cá nhân hoặc tổ chức khác (bên được ủy quyền) thay mặt mình thực hiện một phần hoặc toàn bộ các thủ tục liên quan đến việc xin cấp, cấp đổi, cấp lại hoặc sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cơ bản, đây là sự chuyển giao quyền thay mặt thực hiện các giao dịch, hành vi pháp lý về đất đai từ người sử dụng đất sang người được ủy quyền trong một phạm vi và thời hạn nhất định.
Mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ theo quy định mới (Tải Word)
Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành, phù hợp để ủy quyền nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc thực hiện toàn bộ thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ....................................................
Chúng tôi gồm có:
1. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A):
● Họ và tên: .................................................................
● Năm sinh: .........................
● Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ......................... cấp ngày ....../....../...... tại .........................
● Địa chỉ thường trú:
.........................................................
Quan hệ với bên được ủy quyền (nếu có):
........................................
2. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B):
● Họ và tên: .................................................................
● Năm sinh: .........................
● Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ......................... cấp ngày ....../....../...... tại .........................
● Địa chỉ thường trú: .........................................................
3. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Bên
A đồng ý ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc
liên quan đến giấy tờ nhà đất tại địa chỉ:
...............................................................................................................
Cụ thể:
● Nộp hồ sơ, ký tên, nhận kết quả tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai, UBND, cơ quan thuế…).
● Làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
● Ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc sang tên, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc các thủ tục hành chính khác theo quy định pháp luật.
4. THỜI HẠN ỦY QUYỀN:
Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày ....../....../...... đến hết ngày ....../....../......
5. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:
● Bên A cam kết cung cấp thông tin trung thực, chính xác.
● Bên B cam kết thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, không vượt quá quyền hạn.
● Hai bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Giấy ủy quyền này.
BÊN ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên)
.........................
.........................
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Công chứng viên/UBND xã, phường, thị trấn xác nhận)
Ngày .... tháng .... năm ....
Ký tên, đóng dấu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ....................................................
Chúng tôi gồm có:
1. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A):
● Họ và tên: .................................................................
● Năm sinh: .........................
● Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ......................... cấp ngày ....../....../...... tại .........................
● Địa chỉ thường trú:
.........................................................
Quan hệ với bên được ủy quyền (nếu có):
........................................
2. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B):
● Họ và tên: .................................................................
● Năm sinh: .........................
● Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ......................... cấp ngày ....../....../...... tại .........................
● Địa chỉ thường trú: .........................................................
3. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Bên
A đồng ý ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc
liên quan đến giấy tờ nhà đất tại địa chỉ:
...............................................................................................................
Cụ thể:
● Nộp hồ sơ, ký tên, nhận kết quả tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai, UBND, cơ quan thuế…).
● Làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
● Ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc sang tên, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc các thủ tục hành chính khác theo quy định pháp luật.
4. THỜI HẠN ỦY QUYỀN:
Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày ....../....../...... đến hết ngày ....../....../......
5. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:
● Bên A cam kết cung cấp thông tin trung thực, chính xác.
● Bên B cam kết thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, không vượt quá quyền hạn.
● Hai bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Giấy ủy quyền này.
BÊN ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (ký, ghi rõ họ tên)
.........................
.........................
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Công chứng viên/UBND xã, phường, thị trấn xác nhận)
Ngày .... tháng .... năm ....
Ký tên, đóng dấu.
Lưu ý: Mẫu chỉ có giá trị pháp lý khi được điền đầy đủ thông tin, đúng phạm vi ủy quyền và đáp ứng điều kiện hiệu lực theo quy định pháp luật.
Giấy ủy quyền làm sổ đỏ có hiệu lực khi nào?
Thời điểm có hiệu lực của giấy ủy quyền làm sổ đỏ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Theo thỏa thuận: Do hai bên tự định đoạt thời điểm bắt đầu phát sinh quyền và nghĩa vụ.
- Theo quy định pháp luật: Nếu pháp luật đất đai có quy định cụ thể về thời điểm hiệu lực (ví dụ: sau khi công chứng, chứng thực).
- Mặc định: Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định, hiệu lực tính từ ngày các bên ký vào giấy ủy quyền.
Về thời hạn: Nếu giấy ủy quyền không ghi rõ thời hạn, các bên có thể thỏa thuận thời điểm chấm dứt hoặc bên ủy quyền có quyền thu hồi ủy quyền bất cứ lúc nào. Trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác, thời hạn ủy quyền mặc định là 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Giấy ủy quyền làm sổ đỏ có bắt buộc công chứng không?
Không phải mọi giấy ủy quyền làm sổ đỏ đều bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, do liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất – một loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, nên trên thực tế hầu hết các trường hợp đều cần công chứng hoặc chứng thực để được cơ quan nhà nước chấp nhận hồ sơ.
Trường hợp nên/cần công chứng giấy ủy quyền làm sổ đỏ
Giấy ủy quyền làm sổ đỏ nên được công chứng hoặc chứng thực nếu thuộc các trường hợp sau:
- Ủy quyền sang tên, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất;
- Ủy quyền đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Ủy quyền ký hồ sơ, ký nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký đất đai theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành;
- Ủy quyền có yếu tố định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn.
Việc không công chứng trong các trường hợp này có thể khiến giấy ủy quyền không được cơ quan đăng ký đất đai chấp nhận, dẫn đến hồ sơ bị trả về.
Trường hợp không bắt buộc công chứng nhưng vẫn có giá trị pháp lý
Giấy ủy quyền làm sổ đỏ không bắt buộc công chứng nếu chỉ liên quan đến:
- Nộp hồ sơ, nhận hồ sơ, ký nhận giấy tờ thông thường tại bộ phận một cửa;
- Theo dõi tiến độ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công;
- Công việc hành chính không mang tính định đoạt tài sản.
Trong các trường hợp này, giấy ủy quyền viết tay hoặc ký điện tử hợp lệ vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đủ điều kiện hiệu lực. Tuy nhiên, để tránh rủi ro bị từ chối hồ sơ, TINLAW khuyến nghị khách hàng nên công chứng hoặc chứng thực giấy ủy quyền trong mọi trường hợp liên quan đến thủ tục đất đai.
Nội dung bắt buộc phải có trong giấy ủy quyền làm sổ đỏ hợp pháp
Một giấy ủy quyền làm sổ đỏ hợp pháp cần đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin các bên: họ tên, CMND/CCCD hoặc thông tin pháp nhân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;
- Thông tin thửa đất: địa chỉ, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích;
- Phạm vi ủy quyền: mô tả cụ thể công việc được phép thực hiện (nộp hồ sơ, ký hồ sơ, nhận kết quả, thực hiện nghĩa vụ tài chính…);
- Thời hạn ủy quyền: ngày bắt đầu và ngày kết thúc;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Thù lao ủy quyền (nếu có);
- Cam kết và trách nhiệm pháp lý;
- Điều khoản chấm dứt ủy quyền;
- Chữ ký hợp lệ của các bên (và xác nhận công chứng/chứng thực nếu thuộc diện bắt buộc).
Thiếu hoặc ghi không rõ phạm vi ủy quyền là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị Văn phòng Đăng ký đất đai trả về hoặc dẫn đến tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện.
Việc sử dụng mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ đúng quy định giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện thủ tục đất đai. Trước khi ký kết, cần xác định rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn và yêu cầu công chứng để đảm bảo hiệu lực pháp lý.
Nếu khách hàng chưa nắm rõ cách soạn thảo hoặc không chắc chắn phạm vi ủy quyền của mình có đúng quy định hay không, TINLAW sẵn sàng hỗ trợ tư vấn miễn phí và soạn thảo giấy ủy quyền làm sổ đỏ chuẩn pháp lý, giúp quá trình thực hiện diễn ra minh bạch, an toàn và đúng pháp luật.
Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền làm sổ đỏ (FAQ)
1. Giấy ủy quyền làm sổ đỏ có được đơn phương chấm dứt không?
Có. Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền trong một thời gian hợp lý và thanh toán thù lao (nếu có thỏa thuận).
2. Người được ủy quyền làm sổ đỏ có được ủy quyền lại cho người thứ ba không?
Chỉ được ủy quyền lại khi có sự đồng ý của bên ủy quyền ban đầu hoặc pháp luật có quy định cho phép. Nếu không, việc ủy quyền lại có thể bị xem là vượt quá phạm vi ủy quyền và không có giá trị pháp lý.
3. Giấy ủy quyền làm sổ đỏ có chấm dứt khi một bên qua đời không?
Có. Giấy ủy quyền đương nhiên chấm dứt nếu một trong hai bên là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.
4. Giấy ủy quyền làm sổ đỏ viết tay có hiệu lực pháp lý không?
Có. Giấy ủy quyền viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện hiệu lực và không thuộc trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, TINLAW khuyến nghị nên công chứng để hồ sơ được cơ quan đăng ký đất đai chấp nhận thuận lợi hơn.
5. Ủy quyền làm sổ đỏ không công chứng có được chấp nhận khi xảy ra tranh chấp không?
Có. Giấy ủy quyền không công chứng vẫn được xem xét nếu có đủ chứng cứ chứng minh việc giao kết hợp pháp, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật. Tuy nhiên, việc công chứng vẫn là giải pháp an toàn hơn để tránh rủi ro hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp.
Cần tư vấn hoặc soạn thảo mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ chuẩn pháp lý?
Liên hệ ngay TINLAW theo hotline 0766083966 hoặc đến trực tiếp tại địa chỉ 18 Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội để được luật sư tư vấn miễn phí và hỗ trợ soạn thảo hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định.

