Quy định về pháp luật thừa kế tại Việt Nam 2026

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Pháp Luật thừa kế quy định cụ thể về việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho những người thừa kế hợp pháp, đồng thời xác định quyền, nghĩa vụ và thứ tự ưu tiên của từng hàng thừa kế. Việc hiểu rõ các hàng thừa kế tại Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phân chia di sản, giúp hạn chế tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của những người có quyền hưởng thừa kế.

Trong bài viết này, TinLaw sẽ phân tích chi tiết các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam năm 2026, điều kiện hưởng di sản, nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật và những lưu ý cần biết khi thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế.

Quy định về thừa kế theo luật việt nam 2026
Quy định về thừa kế theo luật việt nam 2026

Khái niệm thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế theo pháp luật là việc di sản của người đã chết được chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, thay vì theo nội dung của di chúc.

Hình thức thừa kế này được áp dụng khi người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp, người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, hoặc các trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Các trường hợp được chia thừa kế theo pháp luật

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật không chỉ được áp dụng khi người chết không để lại di chúc mà còn trong nhiều trường hợp khác. Dưới đây là các trường hợp cụ thể:

Người chết không để lại di chúc

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Khi người để lại di sản không lập di chúc trước khi qua đời, toàn bộ di sản sẽ được chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế và nguyên tắc do pháp luật quy định.

Di chúc không hợp pháp

Nếu di chúc không đáp ứng các điều kiện về hình thức hoặc nội dung theo quy định của pháp luật, di chúc sẽ không có hiệu lực và di sản sẽ được chia theo pháp luật.

Ví dụ:

  • Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc.
  • Di chúc bị giả mạo, bị ép buộc hoặc bị lừa dối.
  • Di chúc không đúng hình thức theo quy định của pháp luật.

Người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc

Nếu người được hưởng di sản theo di chúc đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, thì phần di sản dành cho người đó sẽ được chia theo pháp luật, trừ trường hợp có quy định về thừa kế thế vị.

Đối với tổ chức, nếu tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế, phần di sản này cũng được chia theo pháp luật.

Người được chỉ định hưởng di sản không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với phần di sản của người:

  • Không có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
  • Từ chối nhận di sản theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn luật định.

Trong trường hợp này, phần di sản mà họ không được hưởng sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật.

Chỉ một phần di chúc có hiệu lực

Nếu chỉ một phần nội dung di chúc hợp pháp, thì:

  • Phần di sản được định đoạt hợp pháp trong di chúc sẽ được chia theo di chúc.
  • Phần còn lại sẽ được chia theo pháp luật.

Di chúc không định đoạt hết toàn bộ di sản

Trong nhiều trường hợp, người lập di chúc chỉ định đoạt một phần tài sản, còn một phần di sản khác không được đề cập trong di chúc.

Đối với phần di sản chưa được định đoạt, việc phân chia sẽ được thực hiện theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Phần di chúc liên quan không có hiệu lực

Nếu một phần nội dung của di chúc không có hiệu lực, chẳng hạn nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc không thể thực hiện được, thì phần di sản liên quan sẽ được chia theo pháp luật.

Nguyên tắc khi chia thừa kế theo pháp luật

Khi chia di sản thừa kế theo pháp luật, việc phân chia phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định trong Bộ luật Dân sự nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế.

Ưu tiên theo hàng thừa kế

Di sản được chia theo thứ tự hàng thừa kế. Những người ở hàng thừa kế thứ nhất sẽ được ưu tiên nhận di sản trước. Chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì những người ở hàng thừa kế tiếp theo mới được hưởng.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau

Những người thuộc cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, không phân biệt giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp hay mức độ đóng góp đối với người để lại di sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Áp dụng thừa kế thế vị khi đủ điều kiện

Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Trường hợp cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt có thể được hưởng thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật.

Người không có quyền hưởng di sản sẽ không được chia thừa kế

Những người không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản hợp pháp sẽ không được nhận phần di sản. Phần di sản này sẽ được chia cho những người thừa kế còn lại theo quy định.

Tôn trọng quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Trong trường hợp vừa có phần di sản chia theo di chúc vừa có phần chia theo pháp luật, việc phân chia vẫn phải bảo đảm quyền lợi của những người được pháp luật bảo vệ, đồng thời tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự.

Việc áp dụng đúng các nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật giúp quá trình phân chia di sản diễn ra công bằng, đúng quy định và hạn chế tối đa các tranh chấp giữa những người thừa kế.

Chi tiết các hàng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo 03 hàng thừa kế như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

Đây là hàng thừa kế được ưu tiên hưởng di sản đầu tiên, bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ của người chết.
  • Cha nuôi, mẹ nuôi của người chết.
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Nếu còn ít nhất một người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đủ điều kiện hưởng di sản thì những người ở hàng thừa kế thứ hai và thứ ba sẽ không được hưởng.

Hàng thừa kế thứ hai

Hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng di sản khi không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc tất cả những người ở hàng thứ nhất đều không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Bao gồm:

  • Ông nội, bà nội.
  • Ông ngoại, bà ngoại.
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
  • Cháu ruột, nếu người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại của người đó.

Hàng thừa kế thứ ba

Hàng thừa kế thứ ba được hưởng khi không còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai.

Bao gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại của người chết.
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.
  • Cháu ruột, nếu người chết là bác, chú, cậu, cô hoặc dì của người đó.
  • Chắt ruột, nếu người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại của người đó.

Ví dụ về cách xác định hàng thừa kế

Ông A qua đời, không để lại di chúc. Gia đình ông A gồm vợ, hai người con và mẹ đẻ.

Trong trường hợp này, vợ, hai người con và mẹ đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, vì vậy toàn bộ di sản sẽ được chia đều cho 04 người. Mặc dù ông A còn có anh ruột và ông nội, nhưng những người này không được hưởng di sản vì thuộc hàng thừa kế sau.

Việc xác định đúng hàng thừa kế là bước quan trọng để bảo đảm việc phân chia di sản đúng quy định, tránh phát sinh tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế.

Thời hiệu hưởng thừa kế

Thời hiệu thừa kế là khoảng thời gian do pháp luật quy định để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác. Hết thời hiệu, việc giải quyết quyền thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản được tính kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết), cụ thể:

  • 30 năm đối với bất động sản (như quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng…).
  • 10 năm đối với động sản (như tiền, ô tô, xe máy, vàng, cổ phần, tài sản khác…).

Hết thời hiệu này, người thừa kế sẽ không còn quyền yêu cầu Tòa án chia di sản, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời hiệu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế

Ngoài thời hiệu yêu cầu chia di sản, pháp luật còn quy định:

  • 10 năm để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác.
  • Thời hiệu này cũng được tính kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản

Trường hợp người chết còn để lại khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản, người có quyền yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ đó có 03 năm để yêu cầu, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu chia thừa kế thì di sản thuộc về ai?

Khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người thừa kế đang quản lý di sản, nếu có người đang quản lý hợp pháp.
  • Nếu không có người thừa kế đang quản lý, di sản sẽ thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Trường hợp không có người chiếm hữu hợp pháp, di sản sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản.

Có được chia di sản khi đã hết thời hiệu không?

Mặc dù đã hết thời hiệu yêu cầu chia di sản theo quy định, các đồng thừa kế vẫn có thể tự thỏa thuận phân chia di sản nếu tất cả đều thống nhất. Trường hợp phát sinh tranh chấp sau khi hết thời hiệu, việc giải quyết sẽ căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.

Việc nắm rõ thời hiệu thừa kế giúp người thừa kế kịp thời thực hiện quyền của mình, tránh mất quyền yêu cầu chia di sản hoặc phát sinh tranh chấp kéo dài trong quá trình giải quyết thừa kế.

Câu hỏi thường gặp về Luật thừa kế tài sản Việt Nam 2026

Luật thừa kế tài mới nhất là Luật nào?

Hiện nay, Việt Nam chưa ban hành Luật Thừa kế riêng. Các quy định về thừa kế được điều chỉnh chủ yếu tại Bộ luật Dân sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực trong năm 2026.

Thừa kế tài sản gồm những hình thức nào?

Pháp luật Việt Nam quy định hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Con nuôi có được hưởng di sản thừa kế không?

Có. Con nuôi hợp pháp có quyền và nghĩa vụ về thừa kế như con đẻ theo quy định của pháp luật.

Người nước ngoài có được nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam không?

Có. Người nước ngoài vẫn có quyền nhận thừa kế tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Riêng đối với quyền sử dụng đất và một số loại tài sản đặc thù sẽ áp dụng quy định riêng.

Thừa kế quyền sử dụng đất có phải nộp thuế không?

Việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Tuy nhiên, người nhận thừa kế vẫn phải thực hiện các thủ tục kê khai và đăng ký sang tên theo quy định.

Có nên nhờ luật sư tư vấn khi giải quyết thừa kế?

Nên. Đối với các vụ việc có nhiều người thừa kế, tài sản giá trị lớn, có tranh chấp hoặc liên quan đến bất động sản, luật sư sẽ giúp xác định đúng quyền hưởng di sản, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình khai nhận, phân chia và sang tên tài sản.

Kết luận

Hiểu rõ Luật thừa kế – Các hàng thừa kế tại Việt Nam 2026 sẽ giúp cá nhân, gia đình xác định đúng người có quyền hưởng di sản, bảo đảm việc phân chia tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật và hạn chế những tranh chấp không đáng có. Nếu bạn cần tư vấn về quyền thừa kế, phân chia di sản, lập di chúc hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, TinLaw sẵn sàng hỗ trợ với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giúp bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Đánh giá nội dung post
Author Avatar

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải - Cố vấn cấp cao, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội.

TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966