Mẫu I.2 đề xuất dự án đầu tư dùng cho các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập. Bạn có thể tải file Word về máy, điền thông tin và sử dụng ngay trong hồ sơ.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Đề xuất dự án đầu tư là văn bản trình bày các nội dung cơ bản của dự án như mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ, hiệu quả kinh tế – xã hội, thông tin đất đai và tác động môi trường. Đây là tài liệu quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Mẫu I.2 được áp dụng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền là bên lập đề xuất dự án (ví dụ trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất). Mẫu này được ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT về biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư. Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/3/2026; trong thời gian chờ văn bản hướng dẫn mới, Bộ Tài chính đã có công văn hướng dẫn tiếp tục áp dụng các biểu mẫu hiện hành nếu còn phù hợp với Luật mới.
Dưới đây là mẫu I.2 đề xuất dự án đầu tư cập nhật năm 2026. Bạn có thể tải file Word về máy để điền thông tin, in ra, ký, đóng dấu và đính kèm vào hồ sơ.
Nội dung mẫu I.2 đề xuất dự án đầu tư mới nhất năm 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ [1]
(Ngày .... tháng ... năm....)
1. Mục tiêu đầu tư dự án...........................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án: ....................................................................................................
(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
3. Quy mô dự án:
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha):
- Công suất thiết kế:
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):
Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên
Trong trường hợp có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị, đề nghị ghi rõ:
- Quy mô sử dụng đất: …. ha
- Quy mô dân số: …… người
- Vị trí dự án thuộc/không thuộc khu vực đô thị.
- Dự án thuộc/không thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
- Dự án thuộc/không thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
4. Tổng vốn đầu tư dự kiến: (tổng vốn bằng VNĐ....................................................................
5. Thời hạn hoạt động của dự án: (ghi số năm)........................................................................
6. Tiến độ thực hiện dự án (dự kiến theo tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2018):
7. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ....).
8. Thông tin về đất đai:
a) Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án:
b) Điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất:
c) Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có):
9. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường:
10. Dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có):
Trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đề nghị bổ sung sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đấu thầu. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, đề nghị bổ sung các nội dung: thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng còn lại thì bổ sung phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
12. Cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có):
13. Hồ sơ kèm theo
- Các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư.
- Các văn bản theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản đối với các dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị.
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có):
|
|
Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm…… Cơ quan nhà nước (Ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ [1]
(Ngày .... tháng ... năm....)
1. Mục tiêu đầu tư dự án...........................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án: ....................................................................................................
(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
3. Quy mô dự án:
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha):
- Công suất thiết kế:
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):
Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên
Trong trường hợp có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị, đề nghị ghi rõ:
- Quy mô sử dụng đất: …. ha
- Quy mô dân số: …… người
- Vị trí dự án thuộc/không thuộc khu vực đô thị.
- Dự án thuộc/không thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
- Dự án thuộc/không thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
4. Tổng vốn đầu tư dự kiến: (tổng vốn bằng VNĐ....................................................................
5. Thời hạn hoạt động của dự án: (ghi số năm)........................................................................
6. Tiến độ thực hiện dự án (dự kiến theo tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2018):
7. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ....).
8. Thông tin về đất đai:
a) Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án:
b) Điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất:
c) Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có):
9. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường:
10. Dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có):
Trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đề nghị bổ sung sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đấu thầu. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, đề nghị bổ sung các nội dung: thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng còn lại thì bổ sung phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
12. Cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có):
13. Hồ sơ kèm theo
- Các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư.
- Các văn bản theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản đối với các dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị.
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có):
|
|
Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm…… Cơ quan nhà nước (Ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu) |
Hướng dẫn điền
- Mục tiêu đầu tư (mục 1): nêu rõ dự án đầu tư để làm gì, thuộc ngành, nghề nào, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ gì. Mục tiêu cần cụ thể, thống nhất với quy hoạch và định hướng phát triển của địa phương, ngành.
- Địa điểm thực hiện (mục 2): dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, tỉnh/thành phố. Dự án trong các khu này thì ghi số, đường hoặc lô, tên khu và địa phương nơi đặt khu.
- Quy mô dự án (mục 3): điền đủ các tiêu chí diện tích sử dụng (m² hoặc ha), công suất thiết kế, sản phẩm, dịch vụ và quy mô xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao). Dự án chia nhiều giai đoạn thì mô tả riêng từng giai đoạn.
- Dự án nhà ở, khu đô thị: bổ sung quy mô sử dụng đất (ha), quy mô dân số (người) và ghi rõ dự án thuộc hay không thuộc khu vực đô thị, phạm vi bảo vệ di tích quốc gia, khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử.
- Tổng vốn đầu tư (mục 4): ghi tổng vốn dự kiến bằng đồng Việt Nam. Số liệu nên được tính trên cơ sở sơ bộ tổng mức đầu tư và khớp với các phần khác của đề xuất.
- Thời hạn hoạt động (mục 5): ghi số năm hoạt động của dự án, tính từ ngày được chấp thuận chủ trương hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
- Tiến độ thực hiện (mục 6): ghi các mốc chính theo tháng (hoặc quý)/năm như giải phóng mặt bằng, xây dựng, góp vốn, vận hành. Các mốc cần hợp lý, không chồng chéo với thời hạn hoạt động.
- Đánh giá tác động kinh tế – xã hội (mục 7): nêu các tác động quan trọng nhất như số việc làm tạo ra, số thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, và nên kèm số liệu ước tính.
- Thông tin đất đai (mục 8): mô tả hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm dự án, điều kiện thu hồi đất nếu dự án thuộc diện thu hồi đất, và nhu cầu sử dụng đất dự kiến.
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (mục 9): chỉ điền khi dự án thuộc đối tượng phải đánh giá theo pháp luật về bảo vệ môi trường; nêu sơ bộ nguồn phát sinh chất thải và biện pháp giảm thiểu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (mục 10): nêu hình thức dự kiến (đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất hoặc hình thức khác) và điều kiện đối với nhà đầu tư. Nếu lựa chọn theo pháp luật về đấu thầu, bổ sung sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nội dung bổ sung (mục 11): dự án nhà ở, khu đô thị cần bổ sung thuyết minh, thiết kế sơ bộ, phân kỳ đầu tư, cơ cấu sản phẩm nhà ở, quỹ đất nhà ở xã hội và phương án hạ tầng đô thị. Dự án xây dựng khác chỉ cần phương án thiết kế sơ bộ và dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
- Cơ chế, chính sách đặc biệt (mục 12) và hồ sơ kèm theo (mục 13): ghi “Không” nếu không đề nghị cơ chế đặc biệt; liệt kê đầy đủ các văn bản đính kèm theo đúng danh mục.
- Ký tên, đóng dấu: ghi nơi lập, ngày tháng năm; người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu.
- Kiểm tra lại toàn bộ số liệu, tên gọi, địa chỉ trước khi trình hồ sơ để tránh phải giải trình, bổ sung nhiều lần.
Lưu ý pháp lý
- Mẫu I.2 áp dụng cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập. Nhà đầu tư tự đề xuất dự án sẽ dùng các mẫu văn bản khác, cần xác định đúng trường hợp trước khi sử dụng.
- Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các cơ quan tiếp tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành và sử dụng biểu mẫu tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT khi còn phù hợp với Luật mới. Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 có thể thay thế các quy định cũ, nên cần kiểm tra văn bản mới nhất trước khi nộp.
- Mẫu vẫn dẫn chiếu “khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư” và một số khái niệm theo Luật Đầu tư 2020. Khi áp dụng, cần đối chiếu với điều khoản tương ứng của Luật Đầu tư 2025 và văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì có thể dùng báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư (theo chú thích [1] của mẫu).
- Dự án nhà ở, khu đô thị còn phải đáp ứng các điều kiện theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và đất đai; hồ sơ cần kèm các văn bản tương ứng.
- Số liệu và thông tin trong đề xuất phải trung thực, nhất quán với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu kèm theo.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu I.2 đề xuất dự án đầu tư dùng trong trường hợp nào?
Mẫu I.2 dùng cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập đề xuất dự án, thường gặp khi lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
Ai là người lập và ký mẫu I.2?
Mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập. Người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan này ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu ở phần cuối mẫu.
Có mẫu I.2 đề xuất dự án đầu tư file Word không?
Có. Bạn có thể tải mẫu định dạng Word ngay tại trang này, điền thông tin trên máy tính rồi in ra, ký và đóng dấu để nộp.
Mẫu I.2 năm 2026 có thay đổi so với trước không?
Tại thời điểm cập nhật, Bộ Tài chính hướng dẫn tiếp tục dùng các biểu mẫu hiện hành nếu còn phù hợp với Luật Đầu tư 2025, nên nội dung mẫu chưa có thay đổi. Khi có nghị định và thông tư hướng dẫn mới, mẫu có thể được điều chỉnh, vì vậy nên kiểm tra lại trước khi nộp.
Hồ sơ kèm theo đề xuất dự án đầu tư gồm những gì?
Gồm các văn bản theo điều khoản được dẫn trong mẫu, các văn bản theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản đối với dự án nhà ở, khu đô thị, cùng các hồ sơ liên quan khác nếu có.
Dự án nhà ở, khu đô thị cần bổ sung nội dung gì?
Cần ghi rõ quy mô sử dụng đất, quy mô dân số, vị trí, di tích; đồng thời bổ sung thuyết minh, thiết kế sơ bộ, phân kỳ đầu tư, cơ cấu sản phẩm nhà ở, quỹ đất nhà ở xã hội và phương án hạ tầng đô thị theo mục 11 của mẫu.

