Ly hôn cần giấy tờ gì? Thông thường gồm đơn ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân, thông tin cư trú và giấy tờ về con chung, tài sản nếu có.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Ly hôn là quyết định không dễ dàng, và việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn lại càng khiến nhiều người lúng túng: không biết ly hôn cần giấy tờ gì, nộp ở đâu, thuận tình và đơn phương khác nhau ra sao. Chỉ cần thiếu một giấy tờ, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung hoặc trả lại đơn, kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây TINLAW sẽ giúp bạn hiểu rõ những vấn đề trên nhé!
Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ gì?
Ly hôn cần đơn ly hôn (đơn khởi kiện hoặc đơn thuận tình ly hôn), giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con và các tài liệu về tài sản, nợ chung nếu có yêu cầu chia.
Tùy vào việc hai bên cùng đồng ý hay chỉ một bên muốn ly hôn, bộ hồ sơ sẽ có sự khác nhau. Cụ thể như sau:
Hồ sơ thuận tình ly hôn
Khi hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận được về con cái, tài sản, hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án, có chữ ký của cả hai vợ chồng);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính; nếu mất thì xin trích lục bản sao tại UBND nơi đã đăng ký kết hôn);
- Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của hai bên (bản sao);
- Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú của một trong hai bên (nay không còn sổ hộ khẩu giấy, thông tin cư trú được xác nhận qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
- Giấy khai sinh của con chung (bản sao), nếu có con;
- Văn bản thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung, nợ chung (nếu hai bên đã thỏa thuận riêng);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm… (nếu có yêu cầu chia).
Hồ sơ ly hôn đơn phương
Khi chỉ một bên muốn ly hôn hoặc hai bên không thỏa thuận được, hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:
- Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu, ghi rõ yêu cầu về hôn nhân, con chung, tài sản, nợ chung);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc trích lục);
- Căn cước công dân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người khởi kiện và người bị kiện (bản sao), kèm địa chỉ để Tòa án tống đạt;
- Giấy khai sinh của con chung (bản sao);
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh mâu thuẫn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (tin nhắn, biên bản của chính quyền địa phương, xác nhận về bạo lực gia đình, quyết định xử phạt…);
- Giấy tờ về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nếu yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn.
Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài thường cần giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần) và dịch sang tiếng Việt, có công chứng hoặc chứng thực bản dịch. Nếu bị đơn ở nước ngoài, Tòa án còn phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp nên thời gian thường kéo dài hơn.
Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu?
Bạn nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú (ly hôn đơn phương) hoặc nơi cư trú của một trong hai bên (thuận tình ly hôn).
Địa điểm nộp hồ sơ được xác định theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau khi tổ chức lại hệ thống Tòa án năm 2025, thẩm quyền sơ thẩm ly hôn thông thường thuộc Tòa án nhân dân khu vực (không còn Tòa án nhân dân cấp huyện). Trong bài viết này, TINLAW hướng dẫn nơi nộp hồ sơ trong 03 trường hợp:
- Thuận tình ly hôn;
- Ly hôn đơn phương;
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Khi thuận tình ly hôn
Hai bên có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên. Đây là điểm linh hoạt giúp các bên chọn nơi thuận tiện nhất.
Khi ly hôn đơn phương
Đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú, làm việc. Nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản, có thể chọn Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn.
Khi ly hôn có yếu tố nước ngoài
Vụ việc có yếu tố nước ngoài (một bên là người nước ngoài, một bên đang ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài…) thường thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Vì quy định có thể khác nhau tùy từng tình huống, bạn nên xác nhận với Tòa án hoặc luật sư trước khi nộp.
Lưu ý: Khác với tranh chấp đất đai, ly hôn không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trước khi nộp hồ sơ ly hôn. Việc hòa giải sẽ được Tòa án thực hiện trong quá trình giải quyết.
Trường hợp nào bị hạn chế hoặc không được nộp đơn ly hôn?
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; ngoài ra Tòa án có thể trả lại đơn nếu hồ sơ thiếu hoặc nộp sai thẩm quyền.
- Vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn (Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). Người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này. Trường hợp thuận tình ly hôn thì không bị hạn chế.
- Một bên bị mất năng lực hành vi dân sự: người khác (cha, mẹ, người thân thích) có thể yêu cầu ly hôn nếu người đó là nạn nhân của bạo lực gia đình nghiêm trọng do chồng, vợ gây ra.
- Nộp sai Tòa án hoặc hồ sơ thiếu: Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại đơn, đặc biệt khi thiếu giấy chứng nhận kết hôn, thiếu địa chỉ của bị đơn hoặc đơn không đúng mẫu.
- Không có giấy đăng ký kết hôn: nếu chỉ chung sống mà không đăng ký kết hôn, quan hệ này không phải quan hệ vợ chồng hợp pháp nên không giải quyết bằng thủ tục ly hôn. Tòa án chỉ giải quyết các vấn đề về con và tài sản theo quy định.
Thời gian giải quyết và chi phí ly hôn
Thuận tình ly hôn thường giải quyết nhanh hơn ly hôn đơn phương; lệ phí, án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản khoảng 300.000 đồng.
Thời gian giải quyết
- Thuận tình ly hôn: Tòa án thụ lý, hòa giải và ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thông thường trong khoảng 1 – 2 tháng kể từ khi thụ lý (thời gian thực tế phụ thuộc từng Tòa án).
- Ly hôn đơn phương: thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường là 4 tháng, vụ phức tạp có thể gia hạn thêm 2 tháng theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; sau đó là thời gian mở phiên tòa. Vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp lớn về tài sản có thể lâu hơn.
Chi phí
- Lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn và án phí ly hôn không có giá ngạch: 300.000 đồng, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
- Nếu yêu cầu chia tài sản: án phí tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản mà mỗi bên được chia.
- Các chi phí phát sinh khác (nếu có): định giá tài sản, thẩm định tại chỗ, dịch thuật, công chứng giấy tờ.
Để dự trù ngân sách cụ thể cho từng trường hợp, bạn có thể tham khảo thêm chi phí ly hôn tại TINLAW.
Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Hồ sơ ly hôn cần giấy tờ gì 2026? Hy vọng bài viết mang lại cho bạn những thông tin hữu ích để chuẩn bị hồ sơ ly hôn đầy đủ. Nếu vụ việc của bạn có con nhỏ, tài sản lớn hoặc yếu tố nước ngoài, hãy liên hệ dịch vụ ly hôn của TINLAW để luật sư kiểm tra hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp trước khi nộp.
