Ngày 09/09/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 09/09/2026.
Tải xuống file PDF Nghị định 349/2026/NĐ-CP
Đây là văn bản có nhiều thay đổi quan trọng liên quan trực tiếp đến hoạt động lựa chọn nhà thầu, lập dự toán, xác định giá gói thầu, chỉ định thầu, mua sắm giá trị nhỏ, quản lý nhà thầu phụ và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
Đặc biệt, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, do đó chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu và các đơn vị có liên quan cần cập nhật để áp dụng đúng quy định từ ngày 09/09/2026.
Bảng so sánh Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Nghị định 214/2025/NĐ-CP
| STT | Nội dung / căn cứ | Nghị định 214/2025/NĐ-CP (trước 09/09/2026) |
Nghị định 349/2026/NĐ-CP (từ 09/09/2026) |
Ý nghĩa khi áp dụng |
| 1 | Tính chất và hiệu lực văn bản | Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/08/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; có hiệu lực từ 04/08/2025. | Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/09/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 32/2019/NĐ-CP; có hiệu lực từ ngày ký 09/09/2026. | Từ 09/09/2026 phải đọc Nghị định 214 cùng các nội dung sửa đổi tại Nghị định 349; không tiếp tục áp dụng nguyên trạng các điều đã bị sửa. |
| 2 | Xác định giá gói thầu bằng báo giá (điểm d khoản 2 Điều 18) |
Tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích nhiều hơn 01. Với hàng hóa, dịch vụ thông thường, chủ đầu tư được đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống hoặc lấy báo giá theo cách thức khác; nếu đăng trên Hệ thống thì thời hạn nhận báo giá tối thiểu 05 ngày. | Tối thiểu 01 báo giá, nhưng chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong tối thiểu 03 ngày làm việc. Nếu có nhiều báo giá, được lấy giá trung bình và có quyền loại báo giá/hạng mục cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình. | Tăng tính công khai và tạo dấu vết điện tử khi xác định giá gói thầu; thời gian lấy báo giá thông thường rút xuống 03 ngày làm việc nhưng yêu cầu đăng tải trên Hệ thống trở thành bắt buộc. |
| 3 | Trách nhiệm khi thu thập báo giá (Điều 18) |
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá công khai, minh bạch; đơn vị báo giá chịu trách nhiệm về thông tin giá. | Bổ sung rõ: nếu chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá, công khai, minh bạch thì không phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm của đơn vị cung cấp báo giá. | Làm rõ ranh giới trách nhiệm của chủ đầu tư khi đơn vị cung cấp báo giá có hành vi vi phạm về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá. |
| 4 | Tổ chuyên gia, tổ thẩm định (Điều 21) |
Cơ chế nới một số điều kiện năng lực chủ yếu áp dụng cho gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao/công nghệ mới. Chuyên gia chuyên ngành có trường hợp không bắt buộc chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu. | Mở rộng cơ chế này cho gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án; tách riêng quy định về chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư/đơn vị tư vấn đấu thầu và không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. | Linh hoạt hơn trong huy động chuyên gia chuyên môn cho các gói mua sắm; cần phân biệt thành viên tổ chuyên gia chính thức và chuyên gia chuyên ngành được lấy ý kiến/huy động. |
| 5 | Cập nhật thực hiện hợp đồng và nhà thầu phụ (Điều 35) |
Quy định về cập nhật thông tin thực hiện hợp đồng trên Hệ thống đã có nhưng chưa làm rõ đầy đủ việc cập nhật thay đổi về phạm vi, tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ. | Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế khi hoàn thành các mốc hợp đồng; đồng thời cập nhật thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ/nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có). | Tăng nghĩa vụ cập nhật sau lựa chọn nhà thầu; hồ sơ quản lý hợp đồng cần bám sát dữ liệu đã công khai trên Hệ thống. |
| 6 | Trường hợp được chỉ định thầu do không có nhà thầu (điểm e1 khoản 2 Điều 78) |
Chưa có điểm e1. Khi không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư chủ yếu xử lý theo hướng hủy để mời lại hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu. | Bổ sung trường hợp chỉ định thầu khi đã đăng thông báo mời thầu/mời quan tâm/mời sơ tuyển nhưng: không có nhà thầu nộp hồ sơ; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng HSMT; hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu. | Tạo thêm phương án xử lý khi đấu thầu không thành công, giúp giảm vòng lặp mời thầu lại nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện và quy trình chỉ định thầu tương ứng. |
| 7 | Hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78) |
• Dự toán mua sắm không hình thành dự án: không quá 500 triệu đồng. • Dịch vụ tư vấn thuộc dự án: không quá 800 triệu đồng. • Phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: không quá 02 tỷ đồng. |
• Dự toán mua sắm không hình thành dự án: không quá 01 tỷ đồng. • Dịch vụ tư vấn thuộc dự án: không quá 03 tỷ đồng. • Phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: không quá 05 tỷ đồng. |
Đây là thay đổi quan trọng nhất về hạn mức. Nhiều gói mua sắm, tư vấn và xây lắp quy mô nhỏ – trung bình có thể chuyển sang xem xét áp dụng chỉ định thầu nếu đồng thời đáp ứng đầy đủ căn cứ, điều kiện pháp luật. |
| 8 | Chỉ định thầu thông thường (Điều 79) |
Quy trình chỉ định thầu thông thường có các bước lập/phê duyệt HSYC, phát hành, đánh giá, thương thảo, thẩm định/phê duyệt kết quả và ký hợp đồng theo quy định. | Làm rõ việc thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định HSYC và không bắt buộc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ khi có yêu cầu thẩm định. HSYC, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai cùng thời điểm đăng kết quả. | Giảm một số thủ tục thẩm định bắt buộc nhưng tăng yêu cầu công khai và số hóa hồ sơ trên Hệ thống; chủ đầu tư phải cân nhắc việc có cần thẩm định trong từng gói cụ thể. |
| 9 | Chỉ định thầu rút gọn và mua sắm giá trị nhỏ (Điều 80) |
Gói thầu/nội dung mua sắm không quá 50 triệu đồng: thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quyết định mua sắm, không bắt buộc thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ. | Nâng ngưỡng lên không quá 100 triệu đồng; giữ cơ chế thủ trưởng đơn vị tự quyết, không bắt buộc áp dụng điều kiện tại khoản 2 Điều 79 và quy trình tại khoản 3 Điều 80, nhưng phải bảo đảm hóa đơn, chứng từ hoặc có thể thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn. | Đơn giản hóa mua sắm nhỏ. Tuy nhiên vẫn phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng tiêu chuẩn – định mức – chế độ chi tiêu và hồ sơ chứng từ. |
| 10 | Một số trường hợp đặc thù tại Điều 84-85 | Danh mục trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và quy trình tương ứng theo Điều 84-85. | Bổ sung/mở rộng một số nhóm: mua sắm từ thanh lý, giải thể, phá sản; hàng hóa mua qua sàn giao dịch hàng hóa; cơ chế Voucher; khám sức khỏe/khám sàng lọc; một số nhiệm vụ đối ngoại; sửa quy định về vé máy bay và một số trường hợp mua sắm chuyên biệt. | Cần rà đúng nhóm trường hợp đặc thù trước khi áp dụng, vì quy trình có thể khác với đấu thầu/chỉ định thầu thông thường và có trường hợp không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu. |
| 11 | Giám sát hoạt động đấu thầu (Điều 131-132) |
Có cơ chế giám sát hoạt động đấu thầu và giám sát thường xuyên theo phạm vi quản lý. | Bổ sung nội dung giám sát đối với gói quan trọng/trọng điểm; làm rõ cơ quan giám sát thường xuyên; tăng sử dụng dữ liệu trên Hệ thống, yêu cầu công khai kết quả giám sát, yêu cầu khắc phục/chấn chỉnh và kết quả xử lý. | Tăng khả năng hậu kiểm. Chủ đầu tư cần coi dữ liệu trên Hệ thống và hồ sơ điện tử là một phần của hồ sơ phục vụ giám sát, kiểm tra. |
| 12 | Kiến nghị về hồ sơ mời thầu (Điều 138) |
Đơn kiến nghị về HSMT gửi đến chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu; chưa quy định mốc tối thiểu 03 ngày làm việc. | Đơn kiến nghị về HSMT phải gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu. Bổ sung khả năng Hội đồng giải quyết kiến nghị kéo dài tối đa 10 ngày đối với kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp. | Nhà thầu phải chủ động rà soát HSMT sớm hơn; chủ đầu tư cần theo dõi kiến nghị trên Hệ thống và xử lý đúng hạn. |
| 13 | Xử lý trường hợp không có nhà thầu tại thời điểm đóng thầu (khoản 4 Điều 140) |
Chủ đầu tư xử lý theo hướng hủy thông báo để mời lại hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu theo điều kiện quy định. | Bổ sung quyền lựa chọn áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78; đồng thời sửa nhóm gói thầu được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, trong đó có gói tư vấn đơn giản và tư vấn cấp bách. | Linh hoạt hơn khi thị trường không có nhà thầu tham dự; cần lập hồ sơ chứng minh tình huống và căn cứ lựa chọn phương án xử lý. |
| 14 | Hai tình huống xử lý mới (khoản 33a, 33b Điều 140) |
Chưa có quy định riêng cho hai tình huống này. | 33a: gói chỉ có 01 nhà thầu, HSDT đáp ứng cơ bản nhưng một số vật tư/thiết bị thông thường không đáp ứng kỹ thuật, tổng giá trị không quá 1% giá gói thầu thì có thể cho bổ sung/thay thế, đơn giá không cao hơn giá đã chào. 33b: nếu đánh giá kéo dài làm HSDT/HSDX hết hiệu lực, chủ đầu tư được yêu cầu khôi phục hiệu lực và bảo đảm dự thầu; nhà thầu từ chối thì không bị xử lý vi phạm. | Giảm nguy cơ phải hủy thầu vì sai khác kỹ thuật rất nhỏ hoặc do thời gian đánh giá kéo dài; quyết định xử lý phải có cơ sở, bảo đảm cạnh tranh, minh bạch và trách nhiệm giải trình. |
| 15 | Quản lý nhà thầu phụ (khoản 2 Điều 141) |
Nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ theo danh sách đã kê hoặc được chủ đầu tư chấp thuận; chưa quy định rõ tỷ lệ phần trăm tối đa phải nêu trong HSMT/HSYC. | Chủ đầu tư quy định tỷ lệ % giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trong HSMT/HSYC. Nhà thầu có thể chưa nêu tên thầu phụ khi dự thầu nhưng phải nêu phần việc và giá trị. Mua nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, máy móc, thuê thiết bị thi công, thuê nhân sự không được coi là nhà thầu phụ theo quy định mới. | HSMT cần quy định rõ trần sử dụng thầu phụ; hợp đồng và quản lý thi công phải theo dõi đúng phần việc, giá trị, thay đổi thầu phụ và tỷ lệ đã thống nhất. |
1. Nâng hạn mức chỉ định thầu
Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Nghị định 349/2026/NĐ-CP là việc nâng hạn mức chỉ định thầu.
Theo quy định mới, hạn mức chỉ định thầu được điều chỉnh như sau:
| Loại gói thầu | Trước ngày 09/09/2026 | Từ ngày 09/09/2026 |
|---|---|---|
| Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án | Không quá 500 triệu đồng | Không quá 01 tỷ đồng |
| Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án | Không quá 800 triệu đồng | Không quá 03 tỷ đồng |
| Gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án | Không quá 02 tỷ đồng | Không quá 05 tỷ đồng |
Như vậy, so với Nghị định 214/2025/NĐ-CP, hạn mức chỉ định thầu được nâng lên khá đáng kể. Đặc biệt, đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp thuộc dự án, hạn mức được nâng từ 02 tỷ đồng lên 05 tỷ đồng.
Đây là thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu của nhiều dự án và dự toán mua sắm.
2. Thay đổi quy định lấy báo giá để xác định giá gói thầu
Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về việc lấy báo giá để xác định giá gói thầu. Theo quy định mới, chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để các đơn vị quan tâm gửi báo giá.
Thời gian để đơn vị cung cấp gửi báo giá tối thiểu là 03 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu báo giá được đăng tải. Chủ đầu tư phải có tối thiểu 01 báo giá và được khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá để có cơ sở xác định giá gói thầu phù hợp với thị trường.
Trong trường hợp có nhiều báo giá, chủ đầu tư có thể sử dụng giá trung bình để xác định giá gói thầu. Khi xác định giá trung bình, nếu có báo giá hoặc một hạng mục trong báo giá cao hơn hoặc thấp hơn 30% so với giá trung bình, chủ đầu tư có thể loại trừ báo giá hoặc hạng mục đó để tính toán lại giá trung bình.
Riêng đối với các gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện và vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế thì thời hạn gửi báo giá tối thiểu là 10 ngày.
3. Bổ sung trường hợp chỉ định thầu khi không có nhà thầu phù hợp
Nghị định 349/2026/NĐ-CP bổ sung trường hợp có thể áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với một số gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng không đạt kết quả.
Cụ thể, có thể xem xét áp dụng chỉ định thầu khi gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển;
- Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu.
Quy định này giúp tạo thêm phương án xử lý đối với những gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng không có nhà thầu phù hợp, hạn chế tình trạng phải tổ chức đấu thầu lại nhiều lần.
4. Nâng mức mua sắm giá trị nhỏ lên 100 triệu đồng
Theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP, đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá trị không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể quyết định việc mua sắm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nghị định 349/2026/NĐ-CP đã nâng mức này lên không quá 100 triệu đồng.
Theo đó, đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá trị không quá 100 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc mua sắm vẫn phải bảo đảm có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Quy định rõ hơn về nhà thầu phụ
Một nội dung quan trọng khác được sửa đổi là quy định về việc quản lý và sử dụng nhà thầu phụ.
Theo quy định mới, chủ đầu tư phải quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu về tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ. Khi tham dự thầu, nhà thầu không nhất thiết phải nêu cụ thể tên nhà thầu phụ mà có thể nêu phần công việc dự kiến giao cho nhà thầu phụ và giá trị tương ứng.
Đối với nhà thầu liên danh, giới hạn sử dụng nhà thầu phụ được xác định trên phần công việc của từng thành viên liên danh. Quy định này giúp làm rõ trách nhiệm của nhà thầu chính và hạn chế tình trạng chuyển giao phần lớn công việc cho nhà thầu phụ sau khi trúng thầu.
6. Mua vật tư, thuê máy móc, thiết bị không được coi là sử dụng nhà thầu phụ
Nghị định 349/2026/NĐ-CP cũng làm rõ một vấn đề thường phát sinh trong thực tế.
Theo đó, trường hợp nhà thầu ký hợp đồng để:
- Mua nguyên liệu;
- Mua nhiên liệu;
- Mua vật liệu, vật tư;
- Mua phụ tùng;
- Mua máy móc, thiết bị;
- Thuê thiết bị thi công;
- Thuê nhân sự để thực hiện gói thầu;
thì không được coi là sử dụng nhà thầu phụ.
Giá trị của các phần việc này cũng không được tính vào giá trị dành cho nhà thầu phụ.
Quy định này giúp phân biệt rõ giữa việc thuê, mua các nguồn lực phục vụ thực hiện hợp đồng với việc giao một phần công việc của gói thầu cho nhà thầu phụ thực hiện.
7. Kiến nghị về hồ sơ mời thầu phải gửi trước tối thiểu 03 ngày làm việc
Nghị định 349/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định về thời hạn gửi kiến nghị liên quan đến hồ sơ mời thầu. Theo quy định mới, đối với kiến nghị liên quan đến hồ sơ mời thầu trước khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà thầu phải gửi kiến nghị tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý bởi nếu nhà thầu gửi kiến nghị quá sát thời điểm đóng thầu thì có thể không đáp ứng điều kiện về thời hạn theo quy định. Ngoài ra, trường hợp kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp, thời gian giải quyết của Hội đồng giải quyết kiến nghị có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
8. Bổ sung 02 tình huống xử lý mới trong đấu thầu
Nghị định 349/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 33a và khoản 33b Điều 140 về xử lý tình huống trong đấu thầu.
Trường hợp gói thầu chỉ có 01 nhà thầu
Trường hợp gói thầu chỉ có 01 nhà thầu tham dự, hồ sơ dự thầu về cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng có sai lệch về yêu cầu kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị thông thường, sẵn có và tổng giá trị phần sai lệch không quá 1% giá gói thầu, nhà thầu có thể được yêu cầu bổ sung hoặc thay thế theo quy định.
Quy định này giúp tăng tính linh hoạt trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các sai lệch nhỏ, thay vì loại nhà thầu ngay khi sai lệch không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thực hiện gói thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực do quá trình đánh giá kéo dài
Nếu quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài dẫn đến hồ sơ dự thầu hết hiệu lực, chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu.
Trường hợp nhà thầu từ chối khôi phục hiệu lực hồ sơ thì không bị xử lý vi phạm chỉ vì việc từ chối này.
9. Mở rộng trường hợp áp dụng đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định
Nghị định 349/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định liên quan đến tổ chuyên gia và tổ thẩm định.
Theo quy định mới, ngoài các trường hợp liên quan đến dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao và công nghệ mới, phạm vi áp dụng còn được mở rộng thêm đối với một số gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án.
Ngoài ra, trường hợp chủ đầu tư cần huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thì các chuyên gia này không nhất thiết phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu như thành viên tổ chuyên gia thông thường.
Quy định này tạo điều kiện để chủ đầu tư huy động người có chuyên môn sâu trong các lĩnh vực đặc thù tham gia hỗ trợ quá trình lựa chọn nhà thầu.
10. Tăng trách nhiệm trong quản lý nhà thầu phụ sau khi ký hợp đồng
Ngoài việc quy định tỷ lệ tối đa dành cho nhà thầu phụ, Nghị định 349/2026/NĐ-CP còn tăng yêu cầu quản lý trong quá trình thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia các thông tin liên quan đến tiến độ thực tế của hợp đồng và những thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện.
Trường hợp thay đổi danh sách nhà thầu phụ, phạm vi công việc hoặc tỷ lệ công việc giao cho nhà thầu phụ thì các thông tin này cũng phải được quản lý và cập nhật theo quy định. Điều này giúp tăng tính minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng sau khi đã hoàn thành lựa chọn nhà thầu.
Một số lưu ý khi áp dụng Nghị định 349/2026/NĐ-CP
Kể từ ngày Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực, chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu cần đặc biệt lưu ý một số nội dung sau:
- Kiểm tra lại hạn mức chỉ định thầu trước khi lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Thực hiện đúng quy định mới về đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Lưu ý mức mua sắm giá trị nhỏ đã được nâng từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng;
- Quy định rõ tỷ lệ giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu;
- Phân biệt giữa nhà thầu phụ và việc mua vật tư, thuê máy móc, nhân sự;
- Gửi kiến nghị về hồ sơ mời thầu đúng thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu;
- Áp dụng đúng các tình huống xử lý mới khi chỉ có một nhà thầu hoặc hồ sơ dự thầu hết hiệu lực.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi đáng chú ý đối với hoạt động đấu thầu, đặc biệt là việc nâng hạn mức chỉ định thầu lên 01 tỷ đồng, 03 tỷ đồng và 05 tỷ đồng; nâng mức mua sắm giá trị nhỏ lên 100 triệu đồng; thay đổi quy trình lấy báo giá; bổ sung trường hợp chỉ định thầu khi không có nhà thầu phù hợp; và quy định cụ thể hơn về nhà thầu phụ.
Những thay đổi này tác động trực tiếp đến quá trình lập dự toán, xác định giá gói thầu, lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu cũng như việc tổ chức và quản lý thực hiện hợp đồng.
Do đó, đối với các hoạt động đấu thầu thực hiện từ ngày 09/09/2026, chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu cần cập nhật đầy đủ Nghị định 349/2026/NĐ-CP để áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
