Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Có. Người có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải chịu hình phạt tù nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tùy thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và các tình tiết tăng nặng, mức phạt có thể từ cải tạo không giam giữ đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.
Khi nào hành vi cố ý gây thương tích bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự, người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên.
Trường hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11%, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp như sử dụng hung khí nguy hiểm, dùng axit hoặc hóa chất nguy hiểm, phạm tội có tổ chức, có tính chất côn đồ, đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc các trường hợp khác được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự.
Tội cố ý gây thương tích bị phạt bao nhiêu năm tù?
Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người phạm tội có thể phải chịu một trong các khung hình phạt sau:
- Khung 1: Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.
- Khung 3: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
- Khung 4: Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm.
- Khung 5: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng khung hình phạt nào sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét trên cơ sở tỷ lệ thương tật, hậu quả xảy ra, động cơ, mục đích phạm tội và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Để tìm hiểu chi tiết các mức khung hình phạt, các bạn vui lòng tìm hiểu Điều 134 Bộ Luật Hình sự dưới đây hoặc liên hệ hotline 0766.083.966 để Luật TINLAW hỗ trợ:
“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
h) Có tổ chức;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
m) Có tính chất côn đồ;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Mức phạt nặng nhất đối với tội cố ý gây thương tích là gì?
Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự, mức hình phạt cao nhất đối với tội cố ý gây thương tích là tù chung thân.
Khung hình phạt này được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, chẳng hạn hành vi làm chết từ hai người trở lên hoặc gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ tổn thương cơ thể rất cao theo quy định của pháp luật.
Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe, chi phí điều trị, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần và các khoản bồi thường khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Kết luận
Tội cố ý gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và có thể bị xử lý hình sự với mức phạt từ cải tạo không giam giữ đến 20 năm tù hoặc tù chung thân, tùy theo tính chất và hậu quả của vụ việc. Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến hành vi cố ý gây thương tích, bị khởi tố, bị điều tra hoặc cần bảo vệ quyền lợi trong quá trình giải quyết vụ án, nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
TINLAW cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hình sự, tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại trong các vụ án hình sự theo đúng quy định của pháp luật.
