Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt? Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh ở khâu nào?

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải — Cố vấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội

Liên hệ Tư vấn miễn phí 24/7online

Tại Việt Nam, các mặt hàng như thuốc lá, xì gà, rượu, bia, xe ô tô, xăng các loại, bài lá… là những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Ai là người chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?  Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt? Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh ở khâu nào?… Tất cả những thắc mắc này sẽ được công ty Luật TinLaw giải đáp trong bài viết dưới đây.

Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
  • Nghị định 108/2015/NĐ-CP

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? 

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ do các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam.

Mục đích thu thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Tính gián thu của thuế tiêu thụ đặc biệt nằm ở chỗ nó do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán. Ngoài ra, thuế tiêu thụ đặc biệt còn được gọi với cái tên khác là thuế xa xỉ phẩm.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước cần điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn, đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm các nhóm hàng hóa và dịch vụ sau.

Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Các loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gồm:

  • Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá.
  • Rượu.
  • Bia.
  • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng có từ hai hàng ghế trở lên và có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³.
  • Tàu bay, trực thăng và tàu lượn sử dụng cho mục đích dân dụng (trừ trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, an ninh, quốc phòng hoặc cứu hộ, cứu nạn theo quy định).
  • Du thuyền.
  • Xăng các loại.
  • Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống (trừ loại lắp trên phương tiện vận tải theo quy định).
  • Bài lá.
  • Vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi trẻ em, đồ dùng phục vụ giảng dạy và các trường hợp pháp luật quy định không thuộc đối tượng chịu thuế).

Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm:

  • Kinh doanh vũ trường.
  • Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke.
  • Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự.
  • Kinh doanh đặt cược.
  • Kinh doanh sân gôn, bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi gôn.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Bên cạnh các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, pháp luật cũng quy định một số đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) nhằm khuyến khích xuất khẩu, phục vụ mục đích quốc phòng, an sinh xã hội và tránh đánh thuế trùng. Dưới đây là các trường hợp phổ biến.

1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

2. Hàng hóa nhập khẩu gồm:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, bao gồm:
    • Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
    • Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
    • Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
  • Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;

4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;

5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nói cách khác, mặc dù thuế tiêu thụ đặc biệt thường được tính vào giá bán và người tiêu dùng cuối cùng là người thực tế chịu chi phí, nhưng doanh nghiệp hoặc cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế mới là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước. Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế TTĐB bao gồm:

  • Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt

  1. Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ quan trọng giúp Nhà nước điều tiết sản xuất và tiêu dùng. Do mức thuế suất cao nên sẽ góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng. Với mục đích hạn chế sản xuất và tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ không có lợi cho nền kinh tế và xã hội.
  2. Do thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao. Điều này tạo ra nguồn thu nhập lớn cho ngân sách của Nhà nước.
  3. Thuế tiêu thụ đặc biệt còn góp phần tái phân phối thu nhập của người có thu nhập cao. Đảm bảo tính công bằng xã hội.

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh ở khâu nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu 1 lần ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu, cung ứng hàng hoá dịch vụ. Khi hàng hoá và dịch vụ này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

⇒ Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra.

Trường hợp hoàn, khấu trừ thuế:

  • Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
  • Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
  • Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
  • Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế  nộp thừa;
  • Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.
  • Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.

Ví dụ:

Công ty A kinh doanh dịch vụ karaoke mua bia thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình. Thì Công ty A không phả nộp thuế TTĐB ở khâu mua bia mà chỉ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh thu của hoạt động karaoke.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp.

Đánh giá nội dung post
Author Avatar

Luật sư Phạm Hoàng Hải

Kiểm duyệt bởi Luật sư Phạm Hoàng Hải - Cố vấn cấp cao, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội.

TL
TINLAW
Xin chào, TINLAW
giúp gì cho bạn?
Nhắn tin Fanpage
facebook.com/congtyluattinlaw
Z
Nhắn tin Zalo
033.855.1998
Gọi hotline
0766 083 966