• TP. HCM: 028 7306 6368 - 0919 824 239
  • Hà Nội:    0941 37 6116 - 0919 824 239
  • Đắk Lắk: 0941 37 88 33
  • Đà Lạt:    0948 748 368
  • Email: cs@tinlaw.vn
 

   

Từ 2020, người lao động cần ghi nhớ 12 điều này để bảo vệ quyền lợi của mình

Năm 2020 có nhiều thay đổi ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động, ví dụ như mức lương tối thiểu vùng, bảo hiểm xã hội, thời gian thử việc, lương thử việc... Hãy cập nhật những thay đổi dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình nhé.

Tiền lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng

Kể từ đầu năm 2020, mức lương cơ sở được tăng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Đây là quyền lợi cơ bản của người lao động, vì thế hãy nắm bắt thông tin thật sớm nhé!

Mức lương cơ sở             

Từ 01/07/2019

Nghị định 157/2018/NĐ-CP

 

Từ 01/01/2020

Nghị định 90/2019/NĐ-CP

Mức tăng

Vùng I

4.180.000 đồng/tháng

4.420.000 đồng/tháng

tăng 240.000 đồng

Vùng II

3.710.000 đồng/tháng

3.920.000 đồng/tháng

tăng 210.000 đồng

Vùng III

3.250.000 đồng/tháng

3.430.000 đồng/tháng

tăng 180.000 đồng

Vùng IV

2.920.000 đồng/tháng

3.070.000 đồng/tháng

tăng 150.000 đồng

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

  • Lương làm thêm ngày thường, ít nhất bằng 150%;
  • Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
  • Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với NLĐ hưởng lương theo ngày.

(Điều 97 BLLĐ 2012; được hướng dẫn tại Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

Lương làm thêm giờ ngày thường được tính 150%
Lương làm thêm giờ ngày thường được tính 150%

Điều cần biết trong thời gian thử việc

* Thời gian thử việc:

Căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

* Tiền lương:

Mức lương thử việc thấp nhất hằng tháng mà NLĐ làm công việc đơn giản nhất có thể được nhận trong năm 2020 sắp tới sẽ bằng 85% mức lương của công việc đó.

(Điều 27, 28 BLLĐ 2012; Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Điều cần biết vào thời gian đầu khi ký hợp đồng chính thức

  • Khi ký kết hợp đồng lao động chính thức, NLĐ phải giữ 1 bản HĐLĐ (Điều 16 BLLĐ 2012)
  • Thực hiện 02 bản, 01 bản do người sử dụng lao động giữ, 01 bản do NLĐ giữ.
  • Lưu ý: Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng có thể giao kết bằng lời nói.
  • 1 năm NLĐ có 10 ngày nghỉ lễ, Tết và 12 ngày phép (Điều 111 BLLĐ 2012)
  • Những ngày này mặc dù không đi làm, NLĐ vẫn được hưởng nguyên lương.

NSDLĐ được ký tối đa 2 lần liên tiếp hợp đồng lao động xác định thời hạn với cùng một NLĐ

Trong mọi trường hợp doanh nghiệp chỉ được ký tối đa 2 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với mỗi NLĐ. Mỗi lần chỉ được ký thêm 01 phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi thời hạn hợp đồng nhưng không được làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trước đó (khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2012).

NSDLĐ được ký tối đa 2 lần liên tiếp hợp đồng lao động xác định thời hạn với cùng một NLĐ
NSDLĐ được ký tối đa 2 lần liên tiếp HĐLĐ xác định thời hạn với cùng một NLĐ

NLĐ được tham gia ý kiến xây dựng thang, bảng lương

  • NLĐ được tham gia ý kiến về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang bảng lương; đề xuất nội dung thương lượng tập thể.
  • Đồng thời, NLĐ cũng được quyền kiểm tra, giám sát việc đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cũng như việc thực hiện hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.

(Điều 5 Nghị định 149/2018/NĐ-CP)

Không được trả lương đầy đủ hay bị quấy rối tình dục, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 41 BLLĐ 2012)

  • Nhưng phải báo trước 3 ngày làm việc.
  • Đồng thời, nếu NLĐ đã làm việc trên 12 tháng còn được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc là ½ tháng lương.

NSDLĐ phải đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ (điểm đ khoản 2 Điều 6 BLLĐ 2012)

Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động,..

Nếu bạn đang làm việc ở một công ty nào đó mà chủ sở hữu không đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên có nghĩa là công ty đó đã vi phạm quyền lợi của người lao động.

Chế độ đối với lao động nữ (Điều 155 BLLĐ 2012):

Điều tiếp theo, TinLaw muốn nói rõ hơn về một số quyền lợi cho người lao động nữ:

  • Không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp đang mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
  • Không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.
  • Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Chế độ đối với lao động nam:

* Thời gian nghỉ:

  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
  • Trường hợp vợ sinh thường, thời gian nghỉ là 05 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi, thời gian nghỉ là 07 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

* Mức hưởng: được tính theo công thức sau:

Tổng số tiền được hưởng = [ (100% x bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) / 24 ] x số ngày được nghỉ việc hưởng chế độ

NLĐ được miễn toàn bộ án phí khi khởi kiện (điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)

NLĐ khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được miễn toàn bộ án phí khi khởi kiện.

Chủ tịch UBND hoặc Thanh tra lao động là nơi NLĐ có thể yêu cầu xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động (Điều 36; Điều 37 NĐ 95)

Tùy mức độ vi phạm của người sử dụng lao động mà NLĐ có thể yêu cầu Chủ tịch UBND xã, huyện hoặc tỉnh, Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Bộ Lao động Thương binh Xã hội xử lý hành vi vi phạm hành chính của người sử dụng lao động.

Trên đây là 12 quyền lợi của người lao động cần ghi nhớ khi làm việc trong các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam. Hy vọng những thông tin mà dịch vụ kế toán thuế TinLaw đã cung cấp hữu ích với bạn!

Về Chúng Tôi

TinLaw là công ty thành viên của TIN Holdings - chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn luật, thủ tục đầu tư, pháp lý doanh nghiệp, lao động... cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tại Việt Nam.  
Cam kết chất lượng - uy tín - giá trị thực tuyệt đối cho Khách hàng.

Trụ Sở TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà An Khánh, 63 Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Q.3

Điện thoại: 028 7306 6368

Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Hà Nội

Địa chỉ: P.326, Tầng 3, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024 7309 6068

Hotline/Zalo/Viber: 0901 728 268

Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Đắk Lắk

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lăk

Điện thoại: 026 2730 6768

Hotline/Zalo/Viber: 0941 37 88 33

Email: cs@tinlaw.vn

 

Search