• Tổng đài: 1900 633 306
  • Hotline: 0919 824 239
  • skype
  • Email: cs@tinlaw.vn
 

   

Cách tính, khấu trừ, kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào? Điều kiện khấu trừ, căn cứ để kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu?...Hãy cùng dịch vụ kế toán TinLaw tìm hiểu trong bài viết sau:

Nội dung chính:

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 06/2021/TT-BTC;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC;
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC;
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  • Nghị định số 15/2022/NĐ-CP
  • Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì?

Thuế GTGT nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng hóa được mua ở một quốc gia và nhập khẩu vào một quốc gia khác. Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu là số tiền thuế tính được dựa trên tổng giá trị của lô hàng nhập khẩu, đã bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT nhập khẩu

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định cuả pháp luật.

>> Xem thêm: Những hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế suất GTGT

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu

Là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu được xác định dựa trên giá trị tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu.

Công thức chung như sau:

Thuế Giá trị gia tăng = (Trị giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế NK bổ sung + Thuế Tiêu thụ đặc biệt + Thuế BVMT) x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

Trị giá tính thuế NK:

Giá trị tính thuế là giá CIF thì giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I). Người mua không phải trả thêm chi phí nào khác. Khi đó:

Giá trị tính thuế = Giá CIF

*CIF (viết tắt của Cost, Insurance, Freight – tiền hàng, bảo hiểm, cước phí). Là điều kiện giao hàng tại cảng xếp dỡ hàng. Trong hợp đồng mua bán quốc tế, điều kiện giao hàng này thường được viết liền với một tên cảng biển nào đó. Ví dụ: CIF Thi Vai Port. Đối với điều kiện giao hàng CIF, người bán hàng sẽ đưa hàng từ kho ra cảng. Mọi chi phí về thủ tục hải quan, chi phí thuê tàu, bảo hiểm hàng hóa,… đã được tính hết trong CIF.

Giá tính thuế là giá FOB thì giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I). Người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm. Khi đó:

Giá trị tính thuế = Giá FOB + F + I 

*FOB (viết tắt của Freight on Board) là điều kiện giao hàng miễn trách nhiệm của người bán khi hàng đã lên boong tàu. Có nghĩa là khi hàng hóa chưa được đưa lên tàu thì mọi trách nhiệm sẽ thuộc về người bán (seller). Ngược lại, sau khi hàng đã được đưa lên tàu khi mọi rủi ro, trách nhiệm chuyển cho người mua (buyer).

Trong điều kiện mua hàng FOB, lan can tàu được xem là điểm chuyển rủi ro. Giá FOB sẽ không bao gồm các chi phí như: vận chuyển, bảo hiểm tới điểm đến, chi phí thuê phương tiện chuyên chở, phí bảo hiểm hàng hóa và các chi phí phát sinh khác trong quá trình chuyên chở.

Thuế nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu = Số lượng hàng hóa nhập khẩu x Giá tính thuế của mỗi đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế nhập khẩu

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Thuế suất GTGT:

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng, 3 mức thuế suất bao gồm: 0%, 5% và 10% tùy thuộc vào hàng hóa đó chịu thuế suất nào.

Cụ thể quy định mức thuế suất như sau:

>> Xem chi tiết: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%

>> Xem chi tiết: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%

>> Xem chi tiết: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%

Ngoài ra, theo nghị định số 15/2022/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (trừ 1 số trường hợp)

>> Xem chi tiết tại đây: Những hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế GTGT 8%

Ví dụ:

Công ty Tinlaw nhập khẩu 1000 cây thuốc lá Cigar La Habana từ CuBa về Việt Nam theo giá CIF là 150 USD/cây. Tỷ giá ngoại tệ khi đó là 1 USD = 23.000 VND. Trong đó: thuế nhập khẩu là 40%, thuế tiêu thụ đặc biệt với mặt hàng thuốc lá là 70%, thuế GTGT là 10%. Yêu cầu: tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp?

Giá tính thuế = 1000 x 150 x 23.000 = 3.450.000.000 VND

Thuế nhập khẩu: 3.450.000.000 * 40% = 1.380.000.000 VND

Thuế tiêu thụ đặc biệt: (3.450.000.000 + 1.380.000.000) * 70% = 3.381.000.000

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: (3.450.000.000 + 1.380.000.000 + 3.381.000.000) * 10% = 821.100.000

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng nhập khẩu như sau:

“1. Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”

⇒ Như vậy: Để được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần:

  • Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (là: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc Biên lai nộp tiền thuế tại Cảng)
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (là: Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Sổ phụ ngân hàng)
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng...

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

Căn cứ để kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu:

  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Hoặc biên lai nộp tiền thuế tại Cảng).
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.

Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Căn cứ vào các loại giấy ở trên, các bạn kê khai vào Chỉ tiêu 23, 24, 25 trên Tờ khai thuế 01/GTGT như sau:

Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> Chọn "Thuế Giá trị gia tăng" -> Chọn "Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)" -> Kê khai vào các Chỉ tiêu 23, 24 và 25. Cụ thể như sau:

  • Chỉ tiêu 23: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là trị giá tính thuế GTGT ghi trên tờ khai Hải Quan.
  • Chỉ tiêu 24: Thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là số tiền thuế GTGT đã nộp ghi trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Chỉ tiêu 25: Tổng số Thuế GTGT được khấu trừ: Là tiền thuế GTGT đã nộp ghi trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Chú ý:

  • Nếu là Biên lai nộp thuế thì kê khai tương tự như trên.
  • Vì phải có chứng từ nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu thì mới được khâu trừ nên khi kê khai vào Chỉ tiêu 25 thì phải có Giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Nếu số Tiền thuế GTGT trên Tờ khai hải quan và trên Giấy nộp tiền thuế bị lệch thì phải kiểm tra xem tại sao (Có thể là nộp thừa, nộp thiếu ... hãy liên hệ với Thuế để điều chỉnh).

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu?

- Cách tính thuế  giá trị gia tăng hàng nhập khẩu  theo giá CIF:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu  = (Giá CIF  + thuế  nhập khẩu  + thuế  tiêu thụ đặc biệt) x  thuế  suất thuế  GTGT

Trong đó: Thuế tiêu thu đặc biệt = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) x thuế xuất thuế TTĐB

- Cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo giá FOB:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu  = (Giá FOB + F + I  + thuế  nhập khẩu  + thuế  tiêu thụ đặc biệt) x  thuế  suất thuế GTGT

Trong đó: F là chi phí vận tải, I là phí bảo hiểm

Hàng hóa nhập khẩu nào được áp dụng thuế GTGT 8%?

Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP việc giảm thuế GTGT được quy định như sau:

"Điều 1. Giảm thuế GTGT

  1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế GTGT.

  1. Mức giảm thuế GTGT

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này…"

Căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế các sản phẩm hàng hóa do công ty của các bạn sản xuất, kinh doanh để xác định có được giảm thuế hay không nhé.

Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu 1 lô hàng máy tính để bán trong nước. Công ty đã nộp đầy đủ tiền thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Vậy công ty A có được khấu trừ thuế GTGT của những mặt hàng nhập khẩu này hay không?

Công ty A kinh doanh máy tính là mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT. Nếu công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có đầy đủ chứng từ giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu, tờ khai hải quan và thanh toán tiền hàng đầy đủ qua ngân hàng thì sẽ thỏa mãn điều kiện được khấu trừ tiền thuế GTGT của lô hàng nhập khẩu đó.

Ngày 29/06/2022, công ty B nhập từ Trung Quốc lô điện thoại di động. Tờ khai nhập khẩu ngày 29/06/2022, giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu ngày 01/07/2022. Vậy công ty B có được kê khai khấu trừ thuế GTGT quý 2/2022 không?

Không. Công ty B đã thực hiện nộp đủ số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu ở khâu nhập khẩu nhưng do công ty đã không kịp nộp tiền thuế vào kỳ tháng 6/2022 mà ngày 01/07/2022 mới nộp tiền thuế GTGT nên công ty chỉ được kê khai khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu vào quý 3/2022.

Trên đây là quy định về cách tính, khấu trừ, kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Nếu vẫn còn thắc mắc, vui lòng liên hệ dịch vụ kế toán thuế TinLaw theo thông tin bên dưới:

Gọi ngay: 1900 633 306

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư:  cs@tinlaw.vn

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho Chuyên gia của chúng tôi 24/07:  1900 633 306

Làm nhanh, lấy gấp đáp ứng nhu cầu công việc, lên ngay Văn phòng TinLaw

Về Chúng Tôi

Công ty TNHH Tư Vấn TinLaw chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn luật, thủ tục đầu tư, pháp lý doanh nghiệp, lao động... cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tại Việt Nam.  
Cam kết chất lượng - uy tín - giá trị thực tuyệt đối cho Khách hàng.

DMCA.com Protection Status

Trụ Sở

 Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

 Tổng đài: 1900 633 306

 Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

 Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Hà Nội

 Địa chỉ: P. 608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, P. Khâm Thiên, Q. Đống Đa, Hà Nội

 Tổng đài: 1900 633 306

 Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

 Email: cs@tinlaw.vn

Search

Back To Top