• Tổng đài: 1900 633 306
  • Hotline: 0919 824 239
  • skype
  • Email: cs@tinlaw.vn
 

   

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần

Trong quá trình kinh doanh thường xảy ra trường hợp các nhà đầu tư muốn rút phần vốn đã góp bằng cách chuyển nhượng phần vốn góp (ở các công ty TNHH, công ty hợp doanh) hoặc chuyển nhượng cổ phần (ở công ty cổ phần) của mình cho thành viên hoặc cho cá nhân, tổ chức khác. Và cá nhân có được thu nhập từ việc chuyển nhượng này phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Vậy thuế TNCN chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần được tính như thế nào?

Trong bài viết dưới đây dịch vụ kế toán thuế TinLaw sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, cổ phần. Cùng tham khảo nhé!

Xác định các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo khoản 4, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn góp

Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, công ty Hợp danh là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể:

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

Trong đó:

Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

Giá chuyển nhượng:

  • Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Giá mua:

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:

  • Đối với phần vốn góp thành lập DN là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.
  • Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.
  • Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .
  • Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.

Các chi phí liên quan:

Các chi phí liên quan được trừ là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
  • Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
  • Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

  • Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
  • Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Sau khi tính xong thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn các bạn tiến hành kê khai thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.

>> Xem chi tiết: Cách kê khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần (chuyển nhượng chứng khoán)

Như đã đề cập ở phần đầu, cổ đông trong công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ phần của mình cho cá nhân, tổ chức khác được xem là 1 hình thức chuyển nhượng chứng khoán. Việc chuyển nhượng cổ phần này được thực hiện thông qua việc chuyển giao cổ phiếu.

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần (hay chuyển nhượng chứng khoán) là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 0,1%

Trong đó

Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Thu nhập tính thuế  = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Thuế suất

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

(Theo Điều 16 Thông tư Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
  • Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Sau khi tính xong thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần các bạn tiến hành kê khai thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật..

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần

Trong thực tế, nhiều trường hợp đã bị truy thu, xử phạt do chậm nộp/không nộp thuế theo quy định. Do đó, các bạn cần tìm hiểu cách tính, nộp thuế thu nhập cá nhân khi có hoạt động chuyển nhượng vốn, cổ phần tại doanh nghiệp để thực hiện cho đúng nhé.

Trên đây là hướng dẫn của TinLaw về cách tính thuế TNCN chuyển nhượng vốncách tính thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần. Nếu vẫn còn thắc mắc vui lòng liên hệ dịch vụ kế toán TinLaw để được hướng dẫn, giải đáp.

Về Chúng Tôi

Công ty TNHH Tư Vấn TinLaw chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn luật, thủ tục đầu tư, pháp lý doanh nghiệp, lao động... cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tại Việt Nam.  
Cam kết chất lượng - uy tín - giá trị thực tuyệt đối cho Khách hàng.

Trụ Sở

 Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

 Tổng đài: 1900 633 306

 Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

 Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Hà Nội

 Địa chỉ: P.326, Tầng 3, 142 Lê Duẩn, P.Khâm Thiên, Q.Đống Đa

 Tổng đài: 1900 633 306

 Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

 Email: cs@tinlaw.vn

Search