You are here:

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo quy định mới nhất, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trên 30 ngày mới phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh. Và thời hạn tạm ngừng không bị giới hạn.

Trong bài viết này, TinLaw sẽ hướng dẫn quý đọc giả thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Cùng theo dõi nhé!

Căn cứ pháp lý

Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể là gì?

Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh. Nghĩa là hộ kinh doanh không được buôn bán, sản xuất hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngưng. Không giống doanh nghiệp, thời gian hộ kinh doanh tạm ngưng kinh doanh không bị giới hạn.

Quy định về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh 

Theo điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh như sau:

“Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.”

⇒ Như vậy, nếu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh:

  • Dưới 30 ngày thì không cần thông báo;
  • Từ 30 ngày trở lên thì cần phải thông báo tạm ngừng kinh doanh bằng văn bản tới 2 cơ quan là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Ví dụ 1: Hộ kinh doanh quán ăn A vì ảnh hưởng của dịch covid-19 nên tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 01/06/2022 – 28/06/2022. Như vậy, hộ kinh doanh A không cần làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, vì thời hạn tạm ngừng dưới 30 ngày.

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh karaoke B vì ảnh hưởng dịch covid-19 nên phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 01/06/2022 – 30/11/2022. Như vậy, hộ kinh doanh B cần phải làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh vì thời hạn tạm ngừng trên 30 ngày.

Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Ví dụ 3: Hộ kinh doanh C đã làm thủ tục thông báo và được cơ quan quản lý chấp thuận tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/07/2022. Tuy nhiên, hộ kinh doanh C muốn thay đổi thời hạn tạm ngưng sớm hơn từ 01/06/2022. Vậy thì hộ kinh doanh C cần làm lại thông báo gửi cơ quan quản lý ít nhất 3 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh (tức chậm nhất ngày 29/05/2022).

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh 2021 có nhiều thay đổi
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh 2022 có nhiều thay đổi

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể

Quan trọng: Hộ kinh doanh cá thể chỉ làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh khi thời gian tạm ngừng từ 30 ngày trở lên.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo Khoản 2 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • 1 Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh Phụ lục III-4 – Thông tư 01/2021/TT-BKHDT;
  • 1 Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh (đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh)
  • Giấy ủy quyền (Nếu việc thông báo tạm ngừng kinh doanh được thực hiện bởi chủ thể không phải người đại diện hợp pháp của hộ kinh doanh)

Số lượng: 2 bộ

Lưu ý: Các giấy tờ là bản sao hãy xin xác nhận công chứng, chứng thực nhé!

>> Download: Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (Phụ lục III-4)

Bước 2: Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý ít nhất trước khi tạm ngừng kinh doanh 3 ngày.

Cụ thể, phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và 01 bộ hồ sơ đến Chi cục thuế huyện nơi đã đăng ký kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Căn cứ vào thời gian hẹn trên biên nhận để nhận kết quả.

Lệ phí: Miễn phí

Ví dụ: Hộ kinh doanh A đăng ký kinh doanh Karaoke trên địa bàn huyện Bình Chánh – HCM, do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên phải tạm ngừng kinh doanh. Hộ kinh doanh A sẽ cần nộp 1 hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và 1 hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Chi cục thuế huyện Bình Chánh.

* Theo kinh nghiệm của TinLaw khi hỗ trợ thông báo ngừng kinh doanh cho hộ cá thể thì hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hay online còn tùy theo quy định của từng quận/huyện. Hộ kinh doanh nên liên hệ trước để chuẩn bị tốt hơn.

Bước 3: Nhận kết quả thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Tài chính – kế hoạch sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh cá thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ thông báo đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chủ hộ kinh doanh sẽ bổ sung, chỉnh sửa theo yêu cầu.

Đối với cơ quan thuế, cơ quan thuế không xác nhận việc tạm ngừng kinh doanh của hộ cá thể mà sẽ hoàn thiện hồ sơ thuế để làm căn cứ tính thuế của hộ cá thể khi đến kỳ hạch toán, quyết toán.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Trước đây, theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không quá 1 năm. Tuy nhiên, hiện nay văn bản này đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Theo Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời gian hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh là vô thời hạn.

Mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh

Nếu không thực hiện thủ tục tạm ngừng hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định. Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, quy định mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

Mức phạt tiền:

  • Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn (dưới 06 tháng): 500.000 – 01 triệu đồng.
  • Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo: 01 – 02 triệu đồng.

Phạt bổ sung: Buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động kinh doanh có phải nộp thuế không?

  • Thuế môn bài khi tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh: Tròn năm thì không cần nộp, không trọn năm thì nộp cho cả năm.
  • Hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh theo thuế khoán thì không cần quyết toán thuế khi tạm ngừng kinh doanh.

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

>> Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

>> Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

>> Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp BCTC, quyết toán thuế không?

Trên đây là hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Nếu vẫn còn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, vui lòng liên hệ TinLaw thông tin bên dưới:

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.