• TP. HCM: 028 7306 6368 - 0919 824 239
  • Hà Nội:    0941 37 6116 - 0919 824 239
  • Đắk Lắk: 0941 37 88 33
  • Đà Lạt:    0948 748 368
  • Email: cs@tinlaw.vn
 

   

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài quy định ở những văn bản nào

Hầu hết các thủ tục hành chính đều được quy định trong các văn bản pháp luật cụ thể. Chính vì thế, không khó để tìm hiểu chi tiết nội dung một thủ tục hành chính nào đó. Chẳng hạn như thẻ tạm trú cho người nước ngoài được quy định ở những văn bản pháp luật sau: 

Luật xuất nhập cảnh 2014

Là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất trong danh sách các văn bản pháp luật liên quan đến thẻ tạm trú, Luật xuất nhập cảnh năm 2014 quy định những nội dung khái quát nhất về thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm:

Luật xuất nhập cảnh 2014 có giá trị pháp lý cao nhất liên quan đến thẻ tạm trú
Luật xuất nhập cảnh 2014 có giá trị pháp lý cao nhất liên quan đến thẻ tạm trú
  • Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú (Điều 36);
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú (Điều 37);
  • Thời hạn thẻ tạm trú (Điều 38).

Thông tư 31/2015/TT-BCA

Thông tư 31/2015/TT-BCA là văn bản hướng dẫn của Luật xuất nhập cảnh năm 2014. Chính vì vậy, các quy định ở Luật xuất nhập cảnh năm 2014 được đề cập đến một cách cụ thể hơn trong văn bản này. Cụ thể, điều 4 của Thông tư 31/2015/TT-BCA quy định rõ ràng về thẩm quyền, hồ sơ, cách giải quyết cũng như thời hạn của thẻ tạm trú.

Thông tư 04/2015/TT-BCA

Tại thông tư này, bạn sẽ tìm thấy những mẫu giấy tờ liên quan đến việc nộp hồ sơ để cấp thẻ tạm trú gồm:

  • Mẫu NA6 Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (dùng cho cơ quan, tổ chức bảo lãnh);
  • Mẫu NA7 Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (dùng cho cá nhân bảo lãnh);
  • Mẫu NA8 Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Thông tư 04/2016/TT-BNG

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Như các bạn đã biết, cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú không chỉ có Cục Quản lý xuất nhập cảnh mà còn là Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao sẽ cấp thẻ tạm trú trong các trường hợp người nước ngoài được cấp thị thực NG1, NG2, NG3,… Và văn bản này chính là văn bản hướng dẫn chi tiết những nội dung đó. Nhưng nếu người nước ngoài mang hộ chiếu phổ thông, không phải ngoại giao hay công vụ, bạn không cần quá tâm đến văn bản này.

Thông tư số 219/2016/TT-BTC

Cuối cùng, Thông tư số 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Điều này có nghĩa, đây là văn bản điều chỉnh lệ phí, phí nhà nước khi bạn thực hiện xin cấp thẻ tạm trú.

Hiện nay, mức phí nhà nước áp dụng với việc cấp thẻ tạm trú là 145$ đối với thẻ tạm trú từ 01 năm đến 02 năm; 155$ đối với thẻ tạm trú từ 02 năm đến 05 năm. Tỉ giá chuyển đổi được niêm yết tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm được khái quát các văn bản quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Nếu còn phân vân về các thủ tục liên quan đến người lao động nước ngoài như thủ tục xin công văn nhập cảnh, thủ tục làm giấy phép lao động, lý lịch tư pháp, ... Vui lòng liên hệ với chúng Công ty Luật TinLaw để nhận tư vấn miễn phí!

Về Chúng Tôi

TinLaw là công ty thành viên của TIN Holdings - chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn luật, thủ tục đầu tư, pháp lý doanh nghiệp, lao động... cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tại Việt Nam.  
Cam kết chất lượng - uy tín - giá trị thực tuyệt đối cho Khách hàng.

Trụ Sở TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà An Khánh, 63 Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Q.3

Điện thoại: 028 7306 6368

Hotline/Zalo/Viber: 0919 824 239

Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Hà Nội

Địa chỉ: P.326, Tầng 3, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024 7309 6068

Hotline/Zalo/Viber: 0901 728 268

Email: cs@tinlaw.vn

Văn Phòng Đắk Lắk

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lăk

Điện thoại: 026 2730 6768

Hotline/Zalo/Viber: 0941 37 88 33

Email: cs@tinlaw.vn

 

Search