You are here:

Mức lương tối thiểu vùng và danh mục địa bàn áp dụng năm mới nhất

Kể từ ngày 01/07/2022 Nghị định 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực sẽ thay thế Nghị định Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Theo nghị định mới này, mức lương cơ bản của người lao động sẽ tăng lên đáng kể. Cùng dịch vụ kế toán TinLaw tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây nhé!

Mức lương tối thiểu vùng là gì?

Mức lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Ngoài ra theo Khoản 2, 3 Điều 91 Bộ Luật Lao động còn quy định về mức lương tối thiểu như sau:

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

  1. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/07/2022

Dựa theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực ngày 01/07/2022.

Theo đó, quy định mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng đã có những thay đổi như sau:

Thứ tựĐối tượngMức lương tối thiểu
1Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng I4.680.000 đồng/tháng
2Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng II4.160.000 đồng/tháng
3Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng III3.640.000 đồng/tháng
4Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng IV3.250.000 đồng/tháng

Đồng thời, quy định mới bổ sung mức lương tối thiểu giờ theo vùng như sau: Vùng I: 22.500 đồng/giờ; Vùng II: 20.000 đồng/giờ; Vùng III: 17.500 đồng/giờ; Vùng IV: 15.600 đồng/giờ.

Mức lương tối thiểu vùng đã qua đào tạo học nghề

Về việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng đối với đối tượng lao động đã qua đào tạo học nghề theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP không đề cập. Tuy nhiên liên quan đến vấn đề này Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, vào ngày 17/06/2022 đã ban hành Công văn số 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN, văn bản này nhằm múc đích chỉ đạo triển khai Nghị định số 38/2022/NĐ-CP về lương tối thiểu như sau:

“Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, theo đó, các nội dung đã thực hiện trong đó có chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật lao động.”

Nếu trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác giữa người lao động và người sử dụng lao động trước thời điểm 01/7/2022, có ghi nhận về việc người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề và trên thực tế đã áp dụng điều này trên bảng lương trả cho người lao động, thì phải tiếp tục thực hiện quy định này, trừ khi có thỏa thuận khác.

Còn nếu trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác giữa người lao động và người sử dụng lao động trước thời điểm 01/7/2022, không ghi nhận về việc người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề và trên thực tế đã không áp dụng điều này trên bảng lương trả cho người lao động thì:

Không bị ràng buộc bởi quy định này nữa, nghĩa là có quyền trả lương cho nhóm lao động này mức nào cũng được, miễn không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.

Thứ tựĐối tượngMức lương tối thiểu
1Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng I4.680.000 + (4.680.000 * 7%) = 5.007.600 đồng/tháng
2Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng II4.160.000 + (4.160.000 * 7%) = 4.451.200 đồng/tháng
3Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng III3.640.000 + (3.640.000 * 7%) = 3.894.800 đồng/tháng
4Doanh nghiệp hoạt động trên Vùng IV3.250.000 + (3.250.000 * 7%) = 3.477.500 đồng/tháng

Ví dụ: Một người lao động ứng tuyển vị trí kế toán (đã qua đào tạo học nghề), làm việc văn phòng bình thường tại Công ty TNHH tư vấn TinLaw, công ty có trụ sở chính nằm trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc vùng I. Thì mức lương tối thiểu của người này có thể được tính như sau:

Mức lương tối thiểu theo tháng = 4.680.000 + (4.680.000 * 7%) = 5.007.600 đồng/tháng

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP; Việc áp dụng địa bàn vùng còn được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

STT

Tỉnh/thành phố trực thuộc TWQuận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnhVùngLương tối thiểu tháng

(Đồng/tháng)

Lương tối thiểu giờ

(Đồng/giờ)

01Hồ Chí Minh– Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

– Thành phố Thủ Đức

– Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

I4.680.00022.500
– Huyện Cần GiờII4.160.00020.000
02Hà Nội– Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

– Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

– Thị xã Sơn Tây

I4.680.00022.500
– Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ ĐứcII4.160.00020.000
03Bình Dương– Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An

– Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên

– Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

I4.680.00022.500
04Hải Phòng– Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

– Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

I4.680.00022.500
– Huyện Bạch Long VĩII4.160.00020.000
05Đồng Nai– Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh

– Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc

I4.680.00022.500
– Các huyện Định Quán, Thống NhấtII4.160.00020.000
– Các huyện Cẩm Mỹ, Tân PhúIII3.640.00017.500
06Bà Rịa – Vũng Tàu– Thành phố Vũng Tàu

– Thị xã Phú Mỹ

I4.680.00022.500
– Thành phố Bà RịaII4.160.00020.000
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn ĐảoIII3.640.00017.500
07Quảng Ninh– Thành phố Hạ LongI4.680.00022.500
– Các thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

II4.160.00020.000
Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải HàIII3.640.00017.500
– Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba ChẽIV3.250.00015.600
08Hải Dương– Thành phố Hải DươngII4.160.00020.000
– Thành phố Chí Linh

– Thị xã Kinh Môn

– Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

III3.640.00017.500
– Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh GiangIV3.250.00015.600
09Hưng Yên– Thành phố Hưng Yên

– Thị xã Mỹ Hào

– Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

II4.160.00020.000
– Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên LữIII3.640.00017.500
10Vĩnh Phúc– Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

– Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

II4.160.00020.000
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông LôIII3.640.00017.500
11Bắc Ninh– Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn

– Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

II4.160.00020.000
12Thái Nguyên– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ YênII4.160.00020.000
– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại TừIII3.640.00017.500
– Các huyện Định Hóa, Võ NhaiIV3.250.00015.600
13Phú Thọ– Thành phố Việt TrìII4.160.00020.000
– Thị xã Phú Thọ

– Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

III3.640.00017.500
– Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên LậpIV3.250.00015.600
14Lào Cai– Thành phố Lào CaiII4.160.00020.000
– Thị xã Sa pa

– Huyện Bảo Thắng

III3.640.00017.500
– Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn BànIV3.250.00015.600
15Nam Định– Thành phố Nam Định

– Huyện Mỹ Lộc

II4.160.00020.000
– Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý YênIII3.640.00017.500
16Ninh Bình– Thành phố Ninh BìnhII4.160.00020.000
– Thành phố Tam Điệp

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

III3.640.00017.500
– Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên MôIV3.250.00015.600
17Thừa Thiên Huế– Thành phố HuếII4.160.00020.000
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

– Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

III3.640.00017.500
– Các huyện A Lưới, Nam ĐôngIV3.250.00015.600
18Quảng Nam– Thành phố Hội An, Tam kỳII4.160.00020.000
– Thị xã Điện Bàn

– Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

III3.640.00017.500
– Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang.IV3.250.00015.600
19Đà Nẵng– Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

– Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

II4.160.00020.000
20Khánh Hòa– Các thành phố Nha Trang, Cam RanhII4.160.00020.000
– Thị xã Ninh Hòa

– Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

III3.640.00017.500
– Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường SaIV3.250.00015.600
21Lâm Đồng– Các thành phố Đà Lạt, Bảo LộcII4.160.00020.000
– Các huyện Đức Trọng, Di LinhIII3.640.00017.500
– Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam RôngIV3.250.00015.600
22Bình Thuận– Thành phố Phan ThiếtII4.160.00020.000
– Thị xã La Gi

– Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

III3.640.00017.500
– Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc BìnhIV3.250.00015.600
23Tây Ninh– Thành phố Tây Ninh

– Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành

– Huyện Gò Dầu

II4.160.00020.000
– Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến CầuIII3.640.00017.500
24Bình Phước– Thành phố Đồng Xoài

– Các huyện Chơn Thành, Đồng Phú

II4.160.00020.000
– Các thị xã Phước Long, Bình Long

– Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III3.640.00017.500
– Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia MậpIV3.250.00015.600
25Long An– Thành phố Tân An

– Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

II4.160.00020.000
– Thị xã Kiến Tường

– Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

III3.640.00017.500
– Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân HưngIV3.250.00015.600
26Tiền Giang– Thành phố Mỹ Tho

– Huyện Châu Thành

II4.160.00020.000
– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

– Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

III3.640.00017.500
– Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú ĐôngIV3.250.00015.600
27Cần Thơ– Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt NốtII4.160.00020.000
– Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh ThạnhIII3.640.00017.500
28Kiên Giang– Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú QuốcII4.160.00020.000
– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu ThànhIII3.640.00017.500
– Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang ThànhIV3.250.00015.600
29An Giang– Các thành phố Long Xuyên, Châu ĐốcII4.160.00020.000
– Thị xã Tân Châu

– Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III3.640.00017.500
– Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An PhúIV3.250.00015.600
30Trà Vinh– Thành phố Trà VinhII4.160.00020.000
– Thị xã Duyên HảiIII3.640.00017.500
– Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng LongIV3.250.00015.600
31Cà Mau– Thành phố Cà MauII4.160.00020.000
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn ThờiIII3.640.00017.500
– Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú TânIV3.250.00015.600
32 Bến Tre– Thành phố Bến Tre

– Huyện Châu Thành

II4.160.00020.000
– Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày NamIII3.640.00017.500
– Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh PhúIV3.250.00015.600
33Bắc Giang– Thành phố Bắc Giang

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

III3.640.00017.500
– Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục NamIV3.250.00015.600
34Hà Nam– Thành phố Phủ Lý

– Thị xã Duy Tiên

– Huyện Kim Bảng

III3.640.00017.500
– Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh LiêmIV3.250.00015.600
35Hòa Bình– Thành phố Hòa Bình

– Huyện Lương Sơn

II4.160.00020.000
– Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà BắcIV3.250.00015.600
36Thanh Hóa– Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

– Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn

– Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương

III3.640.00017.500
– Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên ĐịnhIV3.250.00015.600
37Hà Tĩnh– Thành phố Hà Tĩnh

– Thị xã Kỳ Anh

III3.640.00017.500
– Thị xã Hồng Lĩnh

– Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

IV3.250.00015.600
38Phú Yên– Thành phố Tuy Hòa

– Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa

III3.640.00017.500
– Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn HòaIV3.250.00015.600
39Ninh Thuận– Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

– Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

III3.640.00017.500
– Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận NamIV3.250.00015.600
40Kon Tum– Thành Phố Kon Tum

– Huyện Đăk Hà

III3.640.00017.500
– Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H’Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ RôngIV3.250.00015.600
41Vĩnh Long– Thành phố Vĩnh Long

– Thị xã Bình Minh

II4.160.00020.000
– Các huyện Long Hồ, Mang ThítIII3.640.00017.500
– Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng LiêmIV3.250.00015.600
42Hậu Giang– Thành phố Vị Thanh, Ngã Bảy

– Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

III3.640.00017.500
– Thị xã Long Mỹ

– Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

IV3.250.00015.600
43Bạc Liêu– Thành Phố Bạc LiêuII4.160.00020.000
– Thị xã Giá Rai

– Huyện Hòa Bình

III3.640.00017.500
– Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông HảiIV3.250.00015.600
44Sóc Trăng– Thành phố Sóc Trăng

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

III3.640.00017.500
– Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao DungIV3.250.00015.600
45Bắc Kạn– Thành phố Bắc KạnIII3.640.00017.500
– Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na RìIV3.250.00015.600
46Cao Bằng– Thành phố Cao BằngIII3.640.00017.500
– Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng HòaIV3.250.00015.600
47Đắk Lắk– Thành phố Buôn Mê ThuộtIII3.640.00017.500
– Thị xã Buôn Hồ

– Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M’Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H’leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M’Drắk

IV3.250.00015.600
48Đắk Nông– Thành phố Gia NghĩaIII3.640.00017.500
– Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R’lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy ĐứcIV3.250.00015.600
49Điện Biên– Thành phố Điện Biên PhủIII3.640.00017.500
– Thị xã Mường Lay

– Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

IV3.250.00015.600
50Đồng Tháp– Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng NgựIII3.640.00017.500
– Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.IV3.250.00015.600
51Gia Lai– Thành phố PleikuIII3.640.00017.500
– Các thị xã An Khê, Ayun Pa

– Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K’Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

IV3.250.00015.600
52Hà GiangThành phố Hà GiangIII3.640.00017.500
– Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên MinhIV3.250.00015.600
53Lai Châu– Thành phố Lai ChâuIII3.640.00017.500
– Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm NhùnIV3.250.00015.600
54Lạng Sơn– Thành phố Lạng SơnIII3.640.00017.500
– Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn QuanIV3.250.00015.600
55Quảng Bình– Thành phố Đồng HớiII4.160.00020.000
– Thị xã Ba Đồn

– Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

III3.640.00017.500
– Các huyện Minh Hóa, Tuyên HóaIV3.250.00015.600
56Nghệ An– Thành phố Vinh

– Thị xã Cửa Lò

– Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên

II4.160.00020.000
– Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai

– Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn

III3.640.00017.500
– Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương DươngIV3.250.00015.600
57Quảng Trị– Thành phố Đông HàIII3.640.00017.500
– Thị xã Quảng Trị

– Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

IV3.250.00015.600
58Sơn La– Thành phố Sơn LaIII3.640.00017.500
– Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân HồIV3.250.00015.600
59Thái Bình– Thành phố Thái BìnhIII3.640.00017.500
– Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ ThưIV3.250.00015.600
60Tuyên Quang– Thành phố Tuyên QuangIII3.640.00017.500
– Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên SơnIV3.250.00015.600
61Yên Bái– Thành phố Yên BáiIII3.640.00017.500
– Thị xã Nghĩa Lộ

– Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

IV3.250.00015.600
62Bình Định– Thành phố Quy NhơnIII3.640.00017.500
– Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn

– Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

IV3.250.00015.600
63Quãng Ngãi– Thành phố Quảng Ngãi

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

III3.640.00017.500
– Thị xã Đức Phổ

– Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

IV3.250.00015.600

Đối tượng áp dụng

Dựa theo điều 2, Thông tư 38/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:

a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Trên đây là một số quy định mức lương tối thiểu vùng và danh mục địa bàn áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2022. Người lao động và doanh nghiệp cần cập nhật ngay nhé!

Nếu quý khách còn bất cứ thắc mắc liên quan đến việc tính lương hay xây dựng thang bảng lương mới cho nhân viên có thể liên hệ với dịch vụ kế toán của chúng tôi qua thông tin sau đây để được hướng dẫn chi tiết.

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.