You are here:

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Để dự án đầu tư chính thức đi vào hoạt động thì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là bước đầu tiên và rất quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện. Tuy nhiên, các bước chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép này luôn đòi hỏi tính chính xác theo quy định pháp luật vô cùng khắt khe, đòi hỏi nhà đầu tư có sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ lưỡng.

Trong quá trình xin giấy chứng nhận đăng ký nhà đầu tư, chắc hẳn việc nắm được nội dung của loại giấy này là vô cũng quan trọng, qua đó quý khách sẽ biết được cần chuẩn bị những gì để rút ngắn quá trình xin giấy chứng nhận đầu tư sớm và nhanh nhất. Hãy cùng tìm hiểu nội dung mẫu giấy chứng nhận đầu tư dưới đây để biết được thêm nhiều thông tin hữu ích trong việc phát triển dự án đầu tư tại Việt Nam.

1. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 3, Luật Đầu tư 2014 giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản ghi điện tử. Nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các thông tin về dự án đầu tư, bao gồm:

  • Mã số dự án đầu tư.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
  • Tên, địa chỉ của nhà đầu tư thực hiện dự án
  • Tổng tiền vốn đầu tư của dự án
  • Tên đầy đủ của dự án đầu tư.
  • Thời gian hoạt động của dự án đầu tư.
  • Địa điểm cụ thể sẽ thực hiện dự án đầu tư.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo từng giai đoạn.
  • Diện tích đất dự án sẽ sử dụng.
  • Nêu đầy đủ các ưu đãi và các điều kiện đối với dự án đầu tư đang thực hiện.

2. Mẫu giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, Mẫu giấy chứng nhận đầu tư được quy định như sau:

Mẫu II.2

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Mã số dự án: ……………..

Chứng nhận lần đầu: ngày………tháng…………..năm……..

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số  …/2015/NĐ-CP ngày    tháng    năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của…. số …. ngày….. (nếu có)
Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của … ;
Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do Nhà đầu tư/các nhà đầu tư nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung (nếu có) nộp ngày….
 TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Chứng nhận nhà đầu tư:

Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ………………. cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại ………………, số điện thoại: …………. địa chỉ email: ………………..

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ……………….; Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ………………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm. ……..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……………….cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại………………, số điện thoại:………….địa chỉ email:……………….., chức vụ:………………

Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:
Điều 1: Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………
2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

3. Quy mô dự án: ……………………………..

4. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………….. m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: …………….. (ghi bằng VNĐ và giá trị tương đương USD).

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là:……………VNĐ (bằng chữ), tương đương ………USD (bằng chữ), chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

(VD: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, chiếm 40% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

7. Thời hạn hoạt động của dự án: ……năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

– Tiến độ xây dựng cơ bản:

– Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi ……………………………………………………………

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

3. Ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

4.Các biện pháp hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án.

Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành …. (viết bằng số và chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(ký tên/đóng dấu)

Việc tìm hiểu thông tin về mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ giúp quý khách chuẩn bị hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chính xác và nhanh chóng hơn. Nếu còn thắc mắc trong việc hoàn tất thủ tục quan trọng này, quý khách liên hệ với chúng tôi để được chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp TinLaw hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất.

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.