You are here:

Lý lịch tư pháp là gì? Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Lý lịch tư pháp là gì? Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Lý lịch tư pháp là gì? hay làm lý lịch tư pháp ở đâu? là một trong rất nhiều thắc của các bạn xoay quanh chủ đề này. Đây là một loại giấy tờ đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến rất nhiều khía cạnh trong cuộc sống. Ví dụ như đánh giá đối tượng từ pháp luật, sự uy tín, tin cậy của cá nhân hay tổ chức. Trong bài viết này, TinLaw sẽ giúp bạn giải đáp tất cả những thắc mắc trên. Tham khảo ngay nhé! 

Lý lịch tư pháp là gì?

Trước khi tìm hiểu làm lý lịch tư pháp ở đâu? Chúng tôi sẽ gửi đến bạn định nghĩa của loại giấy tờ này. Với mục đích giúp bạn hình dung rõ hơn về tầm quan trọng của nó. 

Lý lịch tư pháp là gì? Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp ban hành 17/06/2009 thì Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. 

Lý lịch tư pháp được dùng để:

  • Tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động: Doanh nghiệp thường yêu cầu xem lý lịch tư pháp của ứng viên trước khi tuyển dụng nhằm đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của người lao động.
  • Tham gia các hoạt động, tổ chức xã hội: Các tổ chức, câu lạc bộ, hội họp, đoàn thể thường yêu cầu xem lý lịch tư pháp để đảm bảo sự an toàn và tính chất uy tín trong các hoạt động của họ.
  • Đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp: Lý lịch tư pháp là yêu cầu bắt buộc khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của chủ doanh nghiệp.
  • Xuất nhập cảnh và thị thực: Để xin visa, cư trú, nhập cảnh vào một quốc gia, lý lịch tư pháp là yêu cầu quan trọng để đảm bảo an toàn và an ninh quốc gia.

Ngoài những mục đích đã đề cập, lý lịch tư pháp còn có nhiều ứng dụng khác, chẳng hạn như chứng minh tính tin cậy trong các hoạt động kinh doanh liên quan đến bất động sản hoặc thị trường chứng khoán. 

Thông qua việc xem xét lý lịch tư pháp, các bên liên quan có thể đánh giá tính minh bạch, đáng tin cậy và uy tín của đối tác trong các giao dịch và hợp đồng kinh doanh.

Đối tượng được cấp lý lịch tư pháp

Căn cứ theo Điều 7 Luật lý lịch tư pháp 2009, danh sách các đối tượng được cấp lý lịch tư pháp cụ thể như sau: 

  • Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cá nhân làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, cá nhân làm lý lịch tư pháp làm tại: 

  • Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp cho cá nhân

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp cho cá nhân bao gồm các giấy tờ sau: 

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy lý lịch tư pháp theo quy định (Mẫu 03/2013/TT – LLTP cho trường hợp tự xin và mẫu 04/2013/TT – LLTP nếu ủy quyền).
  • Bản sao công chứng chứng minh thư hoặc hộ chiếu.
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú theo quy định.

Trường hợp 1:

Trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cần bổ sung giấy ủy quyền làm lý lịch tư pháp có sự chứng nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã, đối với công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước. 

Riêng đối với công dân Việt Nam sinh sống và làm việc ở nước ngoài, cần có sự chứng nhận của cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự quán của Việt Nam tại nước ngoài.

Đáng chú ý, trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con, thì không cần mẫu giấy ủy quyền. Bạn chỉ cần cung cấp thêm bản sao công chứng chứng minh thư của người ủy quyền. Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục đối với những trường hợp gia đình.

Trường hợp 2: Nếu yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bạn bắt buộc phải tự thực hiện thủ tục mà không được ủy quyền cho người khác làm thay.

Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: 

  • Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
  • Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Các trường hợp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ theo Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về các trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: 

Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;
  3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 7: Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Khoản 3 Điều 45: Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

 Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Làm lý lịch tư pháp mất bao nhiêu tiền

Mức lệ phí để làm lý lịch tư pháp mới nhất năm 2023 (căn cứ theo Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC 11/11/2016) cụ thể như sau: 

SttNội dung thuMức thu
(đồng/lần/người)
1Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp200.000đ
2Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ).100.000đ

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 244/2016/TT-BTC, được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017, có các quy định cụ thể như sau:

  • Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.

Tổng kết, căn cứ theo các quy định trên thì mức lệ phí làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho sinh viên là 100.000 đồng/lần/người. 

Lý lịch tư pháp xin ở đâu?

Bạn đã biết được tổng quan về lý lịch tư pháp là gì rồi. Vậy làm lý lịch tư pháp ở đâu. Tham khảo tiếp tục dưới đây nhé! 

Trong trường hợp bạn là công dân Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam, hoặc là công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, hoặc là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn cần đến Sở Tư pháp của tỉnh nơi bạn đang cư trú để thực hiện thủ tục xin lý lịch tư pháp.

Tuy nhiên, nếu bạn là công dân Việt Nam nhưng không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú, hoặc là người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam, thì bạn cần đến Trung tâm Lý lịch tư pháp Quốc gia để tiến hành thủ tục xin lý lịch tư pháp.

Thông qua bài viết trên, TinLaw đã giúp bạn giải đáp thắc mắc làm lý lịch tư pháp ở đâu. Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp đến bạn rất nhiều thông tin bổ ích khác xoay quanh chủ đề này. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi theo:

Picture of TinLaw

TinLaw

TinLaw với mong muốn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Pháp lý & Kế toán trong kinh doanh, luôn đồng hành và đưa ra các giải pháp hiệu quả, tối ưu chi phí để giúp cho doanh nghiệp SMEs vận hành đúng luật và phát triển bền vững.